Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm VietABank ở mức “B+”, triển vọng Ổn định

(TBTCO) - Ngày 27/8, tại Singapore, Fitch Ratings - một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã lần đầu công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm cho Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - mã Ck: VAB).
aa
Giải mã đà tăng trưởng bứt tốc của nhiều ngân hàng “hạt tiêu” nửa đầu năm VietABank ghi nhận lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay, đạt 55% kế hoạch năm VietABank sắp tăng vốn đợt 2, nâng vốn điều lệ vượt 11.000 tỷ đồng

Theo đó, Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm Nhà phát hành Dài hạn (Long-Term IDR) của VietABank ở mức “B+” với triển vọng Ổn định. Đồng thời, tổ chức này cũng đánh giá Khả năng hoạt động - sức khỏe tài chính (Viability Rating - VR) và Xếp hạng hỗ trợ từ Chính phủ (Government Support Rating - GSR) đều ở mức “B+”.

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm VietABank ở mức “B+”, triển vọng Ổn định
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm VietABank ở mức “B+”, triển vọng Ổn định. Ảnh: T.L.
Nếu so sánh tương quan, mức “B+” của Fitch tương đương với hạng B1 của Moody’s, cao hơn một bậc so với đánh giá gần nhất của Moody’s đối với VietABank đợt tháng 2/2025. Điều này, phản ánh sự cải thiện tích cực về năng lực tài chính và quản trị rủi ro của VietABank.

Fitch cho biết, kết quả xếp hạng trên phản ánh năng lực tài chính cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh và quản trị rủi ro thận trọng của VietABank. Đến cuối tháng 6/2025, tỷ lệ nợ xấu (NPL) chỉ còn 1,1%, giảm đáng kể so với mức 2,3% cuối năm 2020, thuộc nhóm thấp nhất trong hệ thống ngân hàng. Kết quả này có được nhờ chính sách xử lý nợ chủ động, giúp ngân hàng củng cố danh mục tài sản.

Tổ chức này cũng ghi nhận nỗ lực của VietABank trong việc mở rộng tín dụng có kiểm soát cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây cũng là lĩnh vực có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Về vốn, tỷ lệ vốn lõi Fitch (FCC) của VietABank đạt 7,9% cuối tháng 6/2025, giảm so với mức 8,3% cuối 2024 do tăng trưởng tín dụng nhanh. Để củng cố năng lực tài chính, ngân hàng đã được cổ đông thông qua phương án phát hành quyền mua cổ phần (rights issue) ngay trong năm nay, dự kiến nâng FCC thêm khoảng 2,5%, tạo dư địa cho mở rộng tín dụng và cải thiện hệ số an toàn vốn.

Bên cạnh yếu tố nội tại, Fitch nhấn mạnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ tiếp tục là điểm tựa quan trọng, trong đó, GDP tăng 7,5% trong nửa đầu năm 2025 và 7,1% trong cả năm 2024, mức cao hàng đầu khu vực. Đặc biệt, việc Mỹ giảm thuế nhập khẩu với hàng hóa Việt Nam từ 46% xuống 20% tạo động lực cho xuất khẩu, góp phần cải thiện thanh khoản và củng cố hệ thống ngân hàng.

Triển vọng “Ổn định” cho thấy Fitch kỳ vọng VietABank sẽ duy trì hồ sơ tín nhiệm hiện tại, tiếp tục quản trị rủi ro chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sinh lời. Theo Fitch, VietABank có thể được nâng hạng nếu trong tương lai, kết quả tài chính được cải thiện rõ rệt nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro, cụ thể đạt được các chỉ số về FCC ≥10%, NPL <1,5% đồng thời mở rộng thị phần tiền gửi lên ≥3% và cải thiện lợi nhuận bền vững.

Ngoài yếu tố tài chính, Fitch cũng đánh giá cao những bước đi chiến lược của VietABank trong chuyển đổi số với trọng tâm là nền tảng ngân hàng số Omni-Channel dự kiến ra mắt quý IV/2025, cũng như kế hoạch tăng vốn điều lệ lên hơn 8.164 tỷ đồng thông qua chia cổ tức bằng cổ phiếu. Đây là cơ sở quan trọng giúp ngân hàng củng cố nền tảng vốn, nâng cao hệ số an toàn và mở rộng dư địa tăng trưởng.

Phát biểu về kết quả xếp hạng, ông Nguyễn Văn Trọng - Tổng Giám đốc VietABank cho biết: “Việc được Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm ở mức B+ với triển vọng Ổn định là sự ghi nhận cho những nỗ lực bền bỉ của VietABank trong quản trị rủi ro, phát triển an toàn và minh bạch. Đây sẽ là nền tảng để ngân hàng tiếp tục mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế, đa dạng hóa nguồn vốn và gia tăng niềm tin từ nhà đầu tư.”

Đáng chú ý, sự kiện Fitch công bố xếp hạng diễn ra chỉ ít ngày sau khi cổ phiếu VAB chính thức chuyển niêm yết sang HOSE từ ngày 22/7/2025, một bước tiến chiến lược giúp VietABank nâng cao tính minh bạch, thanh khoản và uy tín trên thị trường vốn. Với kết quả này, VietABank kỳ vọng sẽ tăng cường vị thế trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần, khẳng định định hướng phát triển bền vững và tiếp tục đồng hành cùng tiến trình phát triển của kinh tế số Việt Nam./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30