Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có thể vay vốn xanh rẻ hơn 2%/năm đến 2030

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Dự thảo Nghị định của Ngân hàng Nhà nước đề xuất hỗ trợ lãi suất cố định 2%/năm đến hết năm 2030 cho doanh nghiệp tư nhân, hộ và cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh, tuần hoàn, ESG. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập dự toán, giám sát; ngân hàng trực tiếp cho vay và phối hợp xác minh.
aa
Có cơ chế chống trục lợi ưu đãi lãi suất dự án xanh, đề xuất hỗ trợ qua địa phương Tín dụng xanh tăng 21%/năm nhưng nhiều ngân hàng vẫn đứng ngoài cuộc Tín dụng xanh chờ cú hích từ chính sách hỗ trợ lãi suất 2%

Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại các ngân hàng thương mại để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).

Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có thể vay vốn xanh rẻ hơn 2%/năm đến 2030
Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có thể vay vốn xanh rẻ hơn 2%/năm đến 2030. Ảnh minh hoạ.

Dự thảo Nghị định có 9 điều, quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng, điều kiện, mức và thời hạn hỗ trợ, nguồn vốn, cơ chế quyết toán và trách nhiệm của các bên liên quan..., nhằm tạo điều kiện giảm chi phí vốn, hỗ trợ dòng tiền, thúc đẩy chuyển đổi xanh, góp phần thực hiện cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

Theo dự thảo Nghị định, mức hỗ trợ lãi suất cố định là 2%/năm, tính trên dư nợ gốc trong toàn bộ thời hạn vay, áp dụng cho các khoản giải ngân bằng VND đến hết ngày 31/12/2030. Đối tượng được hỗ trợ gồm: doanh nghiệp tư nhân (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI), hộ và cá nhân kinh doanh.

Theo dự thảo Nghị định, điều kiện kèm theo là khoản vay phải hợp pháp, ký kết và giải ngân sau khi Nghị định có hiệu lực, sử dụng đúng mục đích và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là dự án xanh, tuần hoàn hoặc ESG.

Khách hàng vay vốn sẽ phải hoàn trả hỗ trợ nếu vi phạm. Theo Khoản 3 Điều 3 dự thảo Nghị định, không tiếp tục thực hiện hỗ trợ lãi suất với khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả hoặc đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trừ trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định của pháp luật.

Cùng với đó, không tiếp tục hỗ trợ lãi suất với khoản vay thực hiện dự án không còn thuộc Danh sách các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung ESG được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Dự thảo Nghị định cũng phân công rõ trách nhiệm cho các bên liên quan. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp báo cáo; Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận, công bố danh mục dự án xanh, tuần hoàn, ESG; Bộ Tài chính bố trí ngân sách và thực hiện quyết toán.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai và giám sát tại địa phương, các ngân hàng thương mại thực hiện cho vay, phối hợp xác minh và báo cáo.

Theo đó, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán tiền hỗ trợ lãi suất trong quy trình lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán ngân sách địa phương hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

"Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự toán chi hỗ trợ lãi suất trong dự toán chi ngân sách của cấp tỉnh hằng năm trên cơ sở dự kiến nhu cầu hỗ trợ lãi suất của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) trên địa bàn tỉnh" - Khoản 2 Điều 5 dự thảo Nghị định nêu rõ.

Về nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất, theo dự thảo Nghị định, ngân sách nhà nước bố trí kinh phí hằng năm để hỗ trợ lãi suất. Theo đó, với các địa phương tự cân đối được ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, ngân sách địa phương bố trí kinh phí trong kế hoạch chi hằng năm của địa phương mình để hỗ trợ lãi suất.

Còn các địa phương chưa tự cân đối được để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, kinh phí thực hiện hỗ trợ lãi suất thực hiện theo Nghị định này được bố trí từ ngân sách địa phương và ngân sách trung ương./.

Thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, từ năm 2017 chỉ có 15 tổ chức tín dụng triển khai cho vay tín dụng xanh, đến nay đã có 58 tổ chức tín dụng báo cáo có phát sinh dư nợ tín dụng xanh. Đến cuối tháng 6/2025, dư nợ tín dụng xanh, đạt khoảng 730 nghìn tỷ đồng, tăng 7,35% so với cuối năm 2024, thấp hơn giai đoạn trước đó và chiếm tỷ trọng khoảng 4,3% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh bình quân đạt hơn 21,2%/năm trong giai đoạn 2017 - 2024, cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng của toàn nền kinh tế (10 - 15%)./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giải mã nhận diện mới của SHB: Khi thiết kế kể câu chuyện ngân hàng đồng hành cùng đất nước, hòa nhịp cùng thời đại trong vận hội mới

Giải mã nhận diện mới của SHB: Khi thiết kế kể câu chuyện ngân hàng đồng hành cùng đất nước, hòa nhịp cùng thời đại trong vận hội mới

(TBTCO) - Ngay khi Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố bộ nhận diện thương hiệu mới tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, cộng đồng khách hàng và giới quan sát thị trường đã nhanh chóng bày tỏ nhiều phản hồi tích cực.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển mạnh. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp khoảng 28 lần GDP, trong quý I/2026, số lượng giao dịch tăng 37,98% và giá trị tăng 14,22% cùng kỳ. Đáng chú ý, nhiều tổ chức tín dụng ghi nhận hơn 90% giao dịch thực hiện qua kênh số, phản ánh xu hướng số hóa ngày càng rõ nét.
Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

(TBTCO) - Theo Ngân hàng Nhà nước, công tác đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán luôn được quan tâm chú trọng, song hành với chuyển đổi số. Hệ thống SIMO đã triển khai tới 149 đơn vị, cảnh báo hơn 3,8 triệu lượt khách hàng, giúp ngăn chặn giao dịch rủi ro trị giá trên 4,3 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, dữ liệu từ 156,6 triệu hồ sơ khách hàng đã được đối chiếu, làm sạch.
Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

(TBTCO) - Bức tranh lợi nhuận quý I/2026 của 27 ngân hàng niêm yết đã lộ diện, với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 94.200 tỷ đồng, tăng 14,1% cùng kỳ. Tuy nhiên, sự phân hóa diễn ra rõ nét khi 19 ngân hàng giữ đà tăng trưởng, có nơi bứt phá bằng lần; ngược lại, không ít nhà băng giảm sâu, kéo theo biến động mạnh trên bảng xếp hạng toàn ngành.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲160K 15,450 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲160K 15,400 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲160K 16,450 ▲160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲160K 16,400 ▲160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲160K 16,380 ▲160K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NL 99.90 14,950 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▲150K
Trang sức 99.9 15,790 ▲100K 16,490 ▲100K
Trang sức 99.99 15,800 ▲100K 16,500 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▲163K 16,602 ▲16602K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▲163K 16,603 ▲16603K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1625K 1,655 ▲1655K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1625K 1,656 ▲1656K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1605K 164 ▲164K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▲155876K 162,376 ▲162376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▲114262K 123,162 ▲123162K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▲102781K 111,681 ▲111681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▲913K 1,002 ▲1002K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▲86872K 95,772 ▲95772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲59645K 68,545 ▲68545K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▲163K 166 ▲166K
Cập nhật: 06/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18573 18850 19428
CAD 18832 19110 19724
CHF 33142 33528 34174
CNY 0 3824 3915
EUR 30359 30633 31661
GBP 35056 35450 36384
HKD 0 3228 3430
JPY 162 166 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15399 15987
SGD 20220 20503 21033
THB 733 796 849
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,368
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,429 30,453 31,736
JPY 162.98 163.27 172.19
GBP 35,207 35,302 36,336
AUD 18,723 18,791 19,405
CAD 19,060 19,121 19,719
CHF 33,382 33,486 34,292
SGD 20,314 20,377 21,069
CNY - 3,793 3,917
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.71 17.43 18.86
THB 776.17 785.76 836.73
NZD 15,293 15,435 15,808
SEK - 2,812 2,897
DKK - 4,072 4,193
NOK - 2,810 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.65 - 7,017.37
TWD 756.3 - 911.27
SAR - 6,919.3 7,248.53
KWD - 83,885 88,771
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,290 30,412 31,593
GBP 35,110 35,251 36,263
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,107 33,240 34,183
JPY 163.10 163.75 171.17
AUD 18,663 18,738 19,336
SGD 20,326 20,408 20,992
THB 792 795 830
CAD 19,010 19,086 19,667
NZD 15,335 15,870
KRW 17.30 19.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26216 26216 26368
AUD 18763 18863 19788
CAD 19018 19118 20129
CHF 33391 33421 35004
CNY 3804.4 3829.4 3964.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30545 30575 32301
GBP 35362 35412 37173
HKD 0 3355 0
JPY 165.3 165.8 176.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20386 20516 21239
THB 0 762.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 26,155 26,205 26,368
AUD 18,754 18,854 19,963
EUR 30,553 30,553 31,964
CAD 18,957 19,057 20,365
SGD 20,370 20,520 21,075
JPY 163.75 165.25 169.81
GBP 35,118 35,468 36,600
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80