bo truong ngo van tuan cai cach thu tuc chung khoan khong dong nghia voi ha tieu chuan

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn: Cải cách thủ tục chứng khoán không đồng nghĩa với hạ tiêu chuẩn

Giải trình về sửa đổi Luật Chứng khoán, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn nhấn mạnh mục tiêu xuyên suốt khi xây dựng dự thảo là bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của nhà đầu tư và ...
hon 13 200 ty dong von dau tu cong duoc giai ngan trong 1 tuan

Hơn 13.200 tỷ đồng vốn đầu tư công được giải ngân trong 1 tuần

Lũy kế đến hết ngày 22/10/2026, giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đạt 673.970,1 tỷ đồng, bằng 65,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Trong tuần từ ngày 15/10 đến ngày 22/10, cả nước ...
mo rong khong gian huy dong von cho doanh nghiep

Mở rộng không gian huy động vốn cho doanh nghiệp

Sáng 28/10, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán. Thảo luận tại tổ trước đó, nhiều đại biểu tán thành các quy định nhằm cắt ...
nganh thue phat trien tro ly cao cap cho nguoi nop thue

Ngành Thuế phát triển “trợ lý cao cấp” cho người nộp thuế

Ngành Thuế đang xây dựng hệ thống công nghệ thông tin theo hướng không chỉ số hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thủ tục kê khai mà còn trở thành “trợ lý cao cấp” của người nộp thuế. Đồng thời ...
bo tai chinh ban hanh ke hoach to chuc ngay van hoa viet nam

Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổ chức Ngày Văn hóa Việt Nam

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 3113/QĐ-BTC ngày 26/10/2026 về Kế hoạch tổ chức Ngày Văn hóa Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030.
viet nam trung quoc day manh hop tac chien luoc ve kinh te tai chinh va ha tang

Việt Nam - Trung Quốc đẩy mạnh hợp tác chiến lược về kinh tế, tài chính và hạ tầng

Ngày 27/10/2026, tại trụ sở Bộ Tài chính, Thứ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam Nguyễn Thị Bích Ngọc đã tiếp và làm việc với đoàn công tác Văn phòng Nghiên cứu Quốc vụ viện Trung Quốc do Phó Chủ ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

04 13 22 25 40 41
KỲ QSMT: #01580
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 25/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
09 18 27 28 31 35 50
KỲ QSMT: #01416
Thứ ba
NGÀY: 27/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
771 401
Giải nhất
255 948 539 742
Giải Nhì
677 806 243 609 718 928
Giải ba
307 657 688 057 506 610 437 659
KỲ QSMT: #00797
Thứ ba
NGÀY: 27/10/2026
Giải Đặc biệt
411 973
Giải nhất
072 986 435 122
Giải Nhì
430 227 550 491 023 089
Giải ba
015 728 672 944 394 177 989 606
KỲ QSMT: #01150
Thứ hai
NGÀY: 26/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
thuc day hop tac dau tu tai chinh voi trung quoc

Thúc đẩy hợp tác đầu tư, tài chính với Trung Quốc

Chiều ngày 27/10, tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Thị Bích Ngọc tiếp và làm việc với Đoàn công tác Quốc vụ viện Trung Quốc do ông Phạm Tất, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Nghiên cứu Quốc vụ viện làm Trưởng đoàn.
ban tin tai chinh so 4 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 19.10.2026 - 25.10.2026).
trinh quoc hoi 5 du an luat ve tai chinh dau tu

Trình Quốc hội 5 dự án luật về tài chính, đầu tư

Sáng 23/10, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn trình Quốc hội 5 dự án luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư, thuế và trưng mua, trưng dụng tài sản.
viet nam chinh thuc tiep nhan vai tro chu tri tien trinh bo truong tai chinh apec 2027

Việt Nam chính thức tiếp nhận vai trò chủ trì Tiến trình Bộ trưởng Tài chính APEC 2027

Từ ngày 19 đến 21/10, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và đoàn đại biểu Việt Nam tham dự Hội nghị Bộ trưởng Tài chính APEC (APEC FMM) năm 2026 tại Hồng Kông, Trung Quốc.
bo tai chinh doi voi thoai voi doanh nghiep han quoc ve chinh sach thue hai quan

Bộ Tài chính đối với thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc về chính sách thuế, hải quan

Ngày 21/10/2026, tại Hà Nội, Bộ Tài chính phối hợp Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA) và Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KOCHAM) tổ chức Hội nghị giữa Bộ Tài chính và doanh nghiệp Hàn Quốc về chính sách thuế, hải quan năm 2026, với chủ đề “Chính sách thuế - hải quan: Cải cách thể chế, kiến tạo môi trường phát triển”. Thứ trưởng Tài chính Cao Anh Tuấn và bà Lee Mi Yon, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Hàn Quốc tại Việt Nam đồng chủ trì hội nghị.
Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Hà Nội - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Miền Tây - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,400 ▼200K 141,400 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,780 ▲80K 14,180 ▲80K
Trang sức 99.9 13,460 ▲80K 14,060 ▲80K
Trang sức 99.99 13,470 ▲80K 14,070 ▲80K
Vàng 99.9 12,980 ▲80K
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲1258K 14,272 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲1258K 14,273 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▲1K 1,401 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲1K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cập nhật: 28/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17642 17915 18495
CAD 17842 18116 18733
CHF 30495 30871 31518
CNY 0 3833 3928
EUR 28122 28338 29412
GBP 33569 33958 34900
HKD 0 3163 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14184 14775
SGD 19622 19903 20468
THB 679 743 795
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,171 28,194 29,535
JPY 159.11 159.4 169.05
GBP 33,750 33,841 35,009
AUD 17,834 17,898 18,576
CAD 18,031 18,089 18,756
CHF 30,742 30,838 31,761
SGD 19,737 19,798 20,577
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.2
THB 727.98 736.97 789.16
NZD 14,176 14,308 14,737
SEK - 2,550 2,643
DKK - 3,779 3,913
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.71 - 6,672.12
TWD 719.51 - 871.78
SAR - 6,766.5 7,128.82
KWD - 81,593 86,830
AED - 6,781 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,137 28,278 29,505
GBP 33,705 33,874 34,906
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,584 30,738 31,682
JPY 158.73 160.33 168.31
AUD 17,787 17,912 18,510
SGD 19,702 19,881 20,477
THB 733 748 785
CAD 17,987 18,114 18,712
NZD 14,231 14,785
KRW 18.70 20.66
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26020
AUD 17842 17942 18873
CAD 18032 18132 19146
CHF 30748 30778 32359
CNY 3814.8 3839.8 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28288 28318 30040
GBP 33864 33914 35682
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14463 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19781 19911 20632
THB 0 709.1 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,549 25,669 25,970
USD20 25,519 25,669 25,970
USD1 25,499 25,669 25,970
AUD 17,757 17,907 19,086
EUR 28,088 28,188 29,630
CAD 17,975 18,075 19,384
SGD 19,857 20,007 20,564
JPY 160.56 162.06 167.63
GBP 33,763 33,913 34,991
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +45.83
28/10 | +45.83 (7,722.60 +45.83 (+0.60%))
DJI +16.00
28/10 | +16.00 (52,377.60 +16.00 (+0.03%))
IXIC +308.43
28/10 | +308.43 (26,477.81 +308.43 (+1.18%))
NYA +23.82
28/10 | +23.82 (24,210.68 +23.82 (+0.10%))
XAX -199.88
28/10 | -199.88 (8,251.07 -199.88 (-2.37%))
BUK100P -8.45
28/10 | -8.45 (1,060.45 -8.45 (-0.79%))
RUT +32.45
28/10 | +32.45 (2,818.87 +32.45 (+1.16%))
VIX -0.87
28/10 | -0.87 (17.52 -0.87 (-4.73%))
FTSE -80.79
28/10 | -80.79 (10,686.54 -80.79 (-0.75%))
GDAXI +179.93
28/10 | +179.93 (25,590.77 +179.93 (+0.71%))
FCHI +39.82
28/10 | +39.82 (7,887.14 +39.82 (+0.51%))
STOXX50E +48.46
28/10 | +48.46 (6,164.69 +48.46 (+0.79%))
N100 +14.20
28/10 | +14.20 (1,871.40 +14.20 (+0.76%))
BFX +18.20
28/10 | +18.20 (5,801.95 +18.20 (+0.31%))
MOEX.ME -0.11
28/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +95.17
28/10 | +95.17 (23,136.49 +95.17 (+0.41%))
STI +9.88
28/10 | +9.88 (5,406.91 +9.88 (+0.18%))
AXJO +9.20
28/10 | +9.20 (8,859.30 +9.20 (+0.10%))
AORD +14.90
28/10 | +14.90 (8,983.70 +14.90 (+0.17%))
BSESN -345.23
28/10 | -345.23 (73,253.44 -345.23 (-0.47%))
JKSE -68.30
28/10 | -68.30 (5,197.83 -68.30 (-1.30%))
KLSE -1.15
28/10 | -1.15 (1,610.70 -1.15 (-0.07%))
NZ50 +3.32
28/10 | +3.32 (13,683.59 +3.32 (+0.02%))
KS11 +369.70
28/10 | +369.70 (6,008.04 +369.70 (+6.56%))
TWII +708.95
28/10 | +708.95 (46,805.18 +708.95 (+1.54%))
GSPTSE +227.33
28/10 | +227.33 (36,171.49 +227.33 (+0.63%))
BVSP -898.19
28/10 | -898.19 (175,710.05 -898.19 (-0.51%))
MXX +240.88
28/10 | +240.88 (69,711.87 +240.88 (+0.35%))
MERV 0.00
28/10 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA +73.06
28/10 | +73.06 (4,108.05 +73.06 (+1.81%))
CASE30 +1,687.90
28/10 | +1,687.90 (50,104.80 +1,687.90 (+3.49%))
JN0U.JO +59.10
28/10 | +59.10 (6,580.71 +59.10 (+0.91%))
FPACEPE-USD-TR.FGI +15.08
28/10 | +15.08 (10,021.74 +15.08 (+0.15%))
DX-Y.NYB +0.09
28/10 | +0.09 (102.41 +0.09 (+0.09%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI +19.85
28/10 | +19.85 (10,931.50 +19.85 (+0.18%))
125904-USD-STRD +3.48
28/10 | +3.48 (2,733.00 +3.48 (+0.13%))
XDB -0.33
28/10 | -0.33 (133.09 -0.33 (-0.25%))
XDE -0.48
28/10 | -0.48 (111.28 -0.48 (-0.43%))
FPCPEXVE-USD-TR.FGI -14.56
28/10 | -14.56 (10,411.65 -14.56 (-0.14%))
000001.SS +26.14
28/10 | +26.14 (3,674.44 +26.14 (+0.72%))
N225 +963.48
28/10 | +963.48 (64,231.85 +963.48 (+1.52%))
XDN -0.15
28/10 | -0.15 (63.32 -0.15 (-0.24%))
XDA +0.09
28/10 | +0.09 (70.26 +0.09 (+0.13%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI +13.54
28/10 | +13.54 (6,920.15 +13.54 (+0.20%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn