ba diem nghen keo cham giai ngan cac du an giao thong trong diem

Ba điểm nghẽn kéo chậm giải ngân các dự án giao thông trọng điểm

Sau các cuộc họp của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, địa phương đang rà soát lại từng dự án giao thông trọng điểm để đẩy nhanh tiến độ giải ngân. Tuy nhiên, bên ...
thu tuong quyet tam no luc cao nhat de hoan thanh cac muc tieu nam 2026

Thủ tướng: Quyết tâm, nỗ lực cao nhất để hoàn thành các mục tiêu năm 2026

Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026, thì quý IV tăng trưởng GDP phải ở mức trên 12,5%. Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương quyết tâm, nỗ lực cao nhất để hoàn ...
bo truong ngo van tuan giu on dinh vi mo de nguoi dan thuc su thu huong thanh qua tang truong

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn: Giữ ổn định vĩ mô để người dân thực sự thụ hưởng thành quả tăng trưởng

Phát biểu tại hội nghị tiếp xúc cử tri Quảng Ninh, Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn nhấn mạnh những nỗ lực điều hành để duy trì đà tăng trưởng cao trong bối cảnh nhiều sức ép. Theo Bộ trưởng, yêu ...
bo truong ngo van tuan tiep xuc cu tri truoc ky hop thu 2 quoc hoi khoa xvi

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI

Chiều 3/10, tại Quảng Ninh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và đại biểu Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) Thành phố Quảng Ninh đã tiếp xúc cử tri trước ...
chinh sach thong thoang doanh nghiep van sot ruot vi thu tuc

Chính sách thông thoáng, doanh nghiệp vẫn sốt ruột vì thủ tục

Những cải cách mạnh mẽ về thể chế đã được doanh nghiệp cảm nhận, song sự chậm trễ trong thực hiện thủ tục hành chính ở nhiều nơi vẫn cản trở dòng vốn đi vào sản xuất, kinh doanh.
bo truong ngo van tuan tang truong gdp cao nhat trong nhieu nam

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn: Tăng trưởng GDP cao nhất trong nhiều năm

Tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ diễn ra sáng 3/10, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn cho biết, tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đã đạt nhiều kết quả tích cực, tăng trưởng cao ...

Kết quả quay số mở thưởng

15 20 29 37 40 45
KỲ QSMT: #01571
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 04/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 1
07 11 13 16 18 54 41
KỲ QSMT: #01406
Thứ bảy
NGÀY: 03/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
509 954
Giải nhất
467 123 573 811
Giải Nhì
579 176 078 659 477 730
Giải ba
607 598 017 166 408 320 593 633
KỲ QSMT: #00787
Thứ bảy
NGÀY: 03/10/2026
Giải Đặc biệt
357 728
Giải nhất
045 569 394 807
Giải Nhì
373 141 435 221 726 895
Giải ba
234 060 599 249 035 380 736 076
KỲ QSMT: #01140
Thứ sáu
NGÀY: 02/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang nam 2026 gdp tang 9 01

Infographics: 9 tháng năm 2026, GDP tăng 9,01%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2026 tăng 9,95% so với cùng kỳ. Kết quả tích cực này đưa tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước.
ban tin tai chinh so 1 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 1, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 1, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 28.9.2026 - 4.10.2026).
thuc day tang truong gan voi kiem soat lam phat

Thúc đẩy tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm phát

Chiều 3/10, tại Quảng Ninh, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và các đại biểu Đoàn đại biểu Quốc hội Quảng Ninh tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XVI.
dang uy bo tai chinh to chuc hoi nghi so ket quy iii 2026

Đảng ủy Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị sơ kết quý III/2026

Ngày 30/9/2026, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính đã tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác đảng quý III và triển khai phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2026. Đồng chí Ngô Văn Tuấn - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì buổi họp.
thuc hien quyet liet cac giai phap de dat muc tieu tang truong

Thực hiện quyết liệt các giải pháp để đạt mục tiêu tăng trưởng

Tại họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 9 diễn ra sáng 3/10, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi làm rõ bốn nhóm nhiệm vụ phát triển thị trường chứng khoán sau nâng hạng và các giải pháp trọng tâm thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số năm 2026.
Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17515 17788 18360
CAD 17677 17951 18569
CHF 30672 31048 31696
CNY 0 3833 3929
EUR 28536 28754 29828
GBP 33560 33948 34892
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14253 14843
SGD 19762 20043 20609
THB 689 752 805
USD (1,2) 25723 0 0
USD (5,10,20) 25762 0 0
USD (50,100) 25790 25804 26169
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,628 28,651 30,009
JPY 160.16 160.45 170.15
GBP 33,766 33,857 35,039
AUD 17,735 17,799 18,471
CAD 17,875 17,932 18,596
CHF 30,948 31,044 31,970
SGD 19,883 19,945 20,730
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.83 18.59 20.25
THB 738.06 747.18 799.78
NZD 14,251 14,383 14,816
SEK - 2,542 2,634
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,652 2,747
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.43 - 6,708.01
TWD 737.12 - 893.06
SAR - 6,800.72 7,164.3
KWD - 82,065 87,325
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25800 26150
AUD 17718 17818 18740
CAD 17870 17970 18981
CHF 30941 30971 32560
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28759 28789 30514
GBP 33892 33942 35703
HKD 0 3315 0
JPY 161.17 161.67 172.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19920 20050 20781
THB 0 718.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +56.27
05/10 | +56.27 (7,722.72 +56.27 (+0.73%))
DJI +250.36
05/10 | +250.36 (51,176.96 +250.36 (+0.49%))
IXIC +319.26
05/10 | +319.26 (27,190.86 +319.26 (+1.19%))
NYA +127.51
05/10 | +127.51 (23,654.31 +127.51 (+0.54%))
XAX +83.50
05/10 | +83.50 (8,303.18 +83.50 (+1.02%))
BUK100P +1.18
05/10 | +1.18 (1,037.14 +1.18 (+0.11%))
RUT +26.27
05/10 | +26.27 (2,832.89 +26.27 (+0.94%))
VIX -1.08
05/10 | -1.08 (15.31 -1.08 (-6.59%))
FTSE +33.65
05/10 | +33.65 (10,461.95 +33.65 (+0.32%))
GDAXI +291.90
05/10 | +291.90 (25,231.20 +291.90 (+1.17%))
FCHI +61.88
05/10 | +61.88 (7,897.19 +61.88 (+0.79%))
STOXX50E +63.05
05/10 | +63.05 (6,238.50 +63.05 (+1.02%))
N100 +16.88
05/10 | +16.88 (1,874.38 +16.88 (+0.91%))
BFX -3.02
05/10 | -3.02 (5,505.65 -3.02 (-0.05%))
MOEX.ME -0.11
05/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -15.26
05/10 | -15.26 (23,957.03 -15.26 (-0.06%))
STI +10.86
05/10 | +10.86 (5,645.68 +10.86 (+0.19%))
AXJO +18.50
05/10 | +18.50 (8,700.60 +18.50 (+0.21%))
AORD +21.70
05/10 | +21.70 (8,876.40 +21.70 (+0.25%))
BSESN -570.59
05/10 | -570.59 (71,909.70 -570.59 (-0.79%))
JKSE +26.15
05/10 | +26.15 (6,063.04 +26.15 (+0.43%))
KLSE +2.31
05/10 | +2.31 (1,633.18 +2.31 (+0.14%))
NZ50 -15.82
05/10 | -15.82 (13,664.67 -15.82 (-0.12%))
KS11 +32.39
05/10 | +32.39 (7,003.74 +32.39 (+0.46%))
TWII +1,242.95
05/10 | +1,242.95 (49,718.69 +1,242.95 (+2.56%))
GSPTSE +347.85
05/10 | +347.85 (35,502.65 +347.85 (+0.99%))
BVSP +4,917.55
05/10 | +4,917.55 (192,114.55 +4,917.55 (+2.63%))
MXX +703.08
05/10 | +703.08 (64,531.68 +703.08 (+1.10%))
MERV +8,822.75
05/10 | +8,822.75 (2,767,662.75 +8,822.75 (+0.32%))
TA125.TA 0.00
05/10 | 0.00 (4,072.30 0.00 (0.00%))
CASE30 +2,016.30
05/10 | +2,016.30 (53,911.10 +2,016.30 (+3.89%))
JN0U.JO +56.94
05/10 | +56.94 (6,514.96 +56.94 (+0.88%))
DX-Y.NYB +0.30
05/10 | +0.30 (102.23 +0.30 (+0.29%))
125904-USD-STRD +24.53
05/10 | +24.53 (2,712.32 +24.53 (+0.91%))
XDB +0.43
05/10 | +0.43 (132.39 +0.43 (+0.32%))
XDE +0.07
05/10 | +0.07 (112.53 +0.07 (+0.06%))
000001.SS +11.74
05/10 | +11.74 (3,842.19 +11.74 (+0.31%))
N225 +1,728.15
05/10 | +1,728.15 (70,037.61 +1,728.15 (+2.53%))
XDN +0.10
05/10 | +0.10 (63.35 +0.10 (+0.15%))
XDA +0.25
05/10 | +0.25 (69.56 +0.25 (+0.36%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn