dien dan doanh nghiep viet nam campuchia 2026 dua hop tac kinh te len tam cao moi

Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - Campuchia 2026: Đưa hợp tác kinh tế lên tầm cao mới

Chiều 9/10, tại Thủ đô Phnom Penh, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Chính phủ Campuchia Hun Manet đã đồng chủ trì, phát biểu chỉ đạo Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - Campuchia 2026.
cuc quan ly giam sat ke toan kiem toan ky niem 70 nam thanh lap chuyen tu tu duy quan ly sang kien tao phat trien

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán kỷ niệm 70 năm thành lập: Chuyển từ tư duy quản lý sang kiến tạo phát triển

Ngày 10/10/2026, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) đã trang trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm ngày thành lập (11/10/1956 - 11/10/2026). Buổi lễ có sự tham dự của Thứ trưởng Bộ ...
chung khoan truoc bien so lai suat

Chứng khoán trước biến số lãi suất

Lợi suất trái phiếu Mỹ lên cao, lãi suất trong nước chưa dễ hạ nhiệt khiến dòng tiền chứng khoán thận trọng. Tăng trưởng kinh tế hỗ trợ kỳ vọng lợi nhuận, nhưng cơ hội cuối năm sẽ phân hóa ...
hai quan day manh cai cach thu ngan sach dat 399 638 ty dong

Hải quan đẩy mạnh cải cách, thu ngân sách đạt 399.638 tỷ đồng

Đến hết quý III/2026, ngành Hải quan đã nỗ lực thu ngân sách nhà nước đạt 399.638 tỷ đồng, bằng 88,6% dự toán. Quý cuối năm, toàn ngành tập trung cải cách thủ tục, chuyển đổi số, chống thất thu ...
chuong trinh muc tieu quoc gia nuoc rut trong quy cuoi nam

Chương trình mục tiêu quốc gia: Nước rút trong quý cuối năm

Sau 9 tháng, tiến độ giải ngân các Chương trình mục tiêu quốc gia vẫn còn thấp, cả với nguồn vốn giao trong năm 2026 và nguồn vốn năm 2025 được phép kéo dài. Khi thời gian thực hiện chỉ ...
thi truong tien te tuan 5 9 10 lai suat qua dem xuong duoi 1 vnd thuoc nhom hiem hoi tang gia truoc usd

Thị trường tiền tệ tuần 5 - 9/10: Lãi suất qua đêm xuống dưới 1%, VND thuộc nhóm hiếm hoi tăng giá trước USD

Trong tuần từ ngày 5 - 9/10, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 36.597 tỷ đồng qua kênh OMO, đưa dư nợ xuống thấp kể từ tháng 7/2025. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu xuống 0,99%/năm. ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

05 07 12 23 32 41
KỲ QSMT: #01573
Thứ sáu
NGÀY: 09/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
01 07 12 27 31 52 06
KỲ QSMT: #01408
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
981 283
Giải nhất
254 394 896 933
Giải Nhì
310 147 416 924 593 485
Giải ba
738 093 743 032 579 352 160 522
KỲ QSMT: #00789
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
Giải Đặc biệt
787 766
Giải nhất
325 609 023 752
Giải Nhì
683 996 524 970 478 895
Giải ba
098 564 375 177 916 593 291 006
KỲ QSMT: #01143
Thứ sáu
NGÀY: 09/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang huy dong trai phieu chinh phu dat hon 299 060 ty dong

Infographics: 9 tháng, huy động trái phiếu chính phủ đạt hơn 299.060 tỷ đồng

Tháng 9/2026, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức 25 phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành, huy động đạt 70.139,2 tỷ đồng. Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 9, Kho bạc Nhà nước đã huy động 299.060,5 tỷ đồng, hoàn thành hơn 60% kế hoạch phát hành năm 2026.
infographics 70 036 ty dong trai phieu doanh nghiep se dao han trong nhung thang cuoi nam

Infographics: 70.036 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp sẽ đáo hạn trong những tháng cuối năm

Theo Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam, trong những tháng còn lại của năm 2026 sẽ có khoảng 70.036 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp đến hạn thanh toán, trong đó nhóm bất động sản chiếm 52,5%; tiếp đến là nhóm ngân hàng chiếm 21,9%.
infographics 9 thang nganh thue thu ngan sach uoc dat 1 937 992 ty dong

Infographics: 9 tháng, ngành Thuế thu ngân sách ước đạt 1.937.992 tỷ đồng

Theo báo cáo của Cục Thuế, lũy kế 9 tháng năm 2026, số thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt 1.937.992 tỷ đồng, bằng 86,4% dự toán, tăng 13,1% so với cùng kỳ.
infographics tong quan thi truong tai chinh 9 thang nam 2026

Infographics: Tổng quan thị trường tài chính 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, qua 9 tháng năm 2026, huy động vốn chào bán cổ phiếu đạt 130.680 tỷ đồng, tăng 62,28% so với cùng kỳ; giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 347.500 tỷ đồng
infographics nhung diem sang kinh te viet nam 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Những điểm sáng kinh tế Việt Nam 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, nền kinh tế Việt Nam có nhiều tín hiệu tích cực. So với cùng kỳ, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,01%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,52%; xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 30,4%… là những con số nổi bật trong 9 tháng qua.
Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 10/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,520 25,690 26,020
USD20 25,500 25,690 26,020
USD1 24,348 25,690 26,910
AUD 17,693 17,843 18,973
EUR 28,312 28,462 30,160
CAD 17,724 17,874 19,204
SGD 19,850 20,050 20,633
JPY 159.89 161.89 167.68
GBP 33,573 33,773 34,894
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/10/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +46.18
10/10 | +46.18 (7,811.54 +46.18 (+0.59%))
DJI +423.31
10/10 | +423.31 (51,654.95 +423.31 (+0.83%))
IXIC +172.83
10/10 | +172.83 (27,366.17 +172.83 (+0.64%))
NYA +141.50
10/10 | +141.50 (23,939.10 +141.50 (+0.59%))
XAX +44.13
10/10 | +44.13 (8,172.37 +44.13 (+0.54%))
BUK100P +11.22
10/10 | +11.22 (1,047.33 +11.22 (+1.08%))
RUT +12.85
10/10 | +12.85 (2,806.98 +12.85 (+0.46%))
VIX -0.57
10/10 | -0.57 (14.84 -0.57 (-3.70%))
FTSE +110.45
10/10 | +110.45 (10,552.05 +110.45 (+1.06%))
GDAXI +280.30
10/10 | +280.30 (25,087.27 +280.30 (+1.13%))
FCHI +73.64
10/10 | +73.64 (7,803.33 +73.64 (+0.95%))
STOXX50E +46.64
10/10 | +46.64 (6,173.37 +46.64 (+0.76%))
N100 +9.82
10/10 | +9.82 (1,859.81 +9.82 (+0.53%))
BFX +55.34
10/10 | +55.34 (5,454.74 +55.34 (+1.02%))
MOEX.ME -0.11
10/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +425.56
10/10 | +425.56 (24,211.35 +425.56 (+1.79%))
STI -11.07
10/10 | -11.07 (5,401.89 -11.07 (-0.20%))
AXJO +55.70
10/10 | +55.70 (8,716.60 +55.70 (+0.64%))
AORD +54.50
10/10 | +54.50 (8,877.70 +54.50 (+0.62%))
BSESN +879.09
10/10 | +879.09 (72,472.33 +879.09 (+1.23%))
JKSE +62.47
10/10 | +62.47 (6,093.76 +62.47 (+1.04%))
KLSE +7.44
10/10 | +7.44 (1,608.45 +7.44 (+0.46%))
NZ50 +57.50
10/10 | +57.50 (13,749.35 +57.50 (+0.42%))
KS11 -177.97
10/10 | -177.97 (6,625.93 -177.97 (-2.62%))
TWII -492.93
10/10 | -492.93 (49,313.44 -492.93 (-0.99%))
GSPTSE +519.24
10/10 | +519.24 (35,664.62 +519.24 (+1.48%))
BVSP +2,846.67
10/10 | +2,846.67 (209,066.91 +2,846.67 (+1.38%))
MXX +1,061.66
10/10 | +1,061.66 (66,048.57 +1,061.66 (+1.63%))
MERV -4,445.25
10/10 | -4,445.25 (2,828,026.75 -4,445.25 (-0.16%))
TA125.TA -8.22
10/10 | -8.22 (3,925.79 -8.22 (-0.21%))
CASE30 -32.90
10/10 | -32.90 (53,265.20 -32.90 (-0.06%))
JN0U.JO +122.86
10/10 | +122.86 (6,549.68 +122.86 (+1.91%))
DX-Y.NYB +0.02
10/10 | +0.02 (102.23 +0.02 (+0.02%))
125904-USD-STRD +22.37
10/10 | +22.37 (2,694.60 +22.37 (+0.84%))
XDB +0.03
10/10 | +0.03 (132.33 +0.03 (+0.02%))
XDE -0.08
10/10 | -0.08 (112.02 -0.08 (-0.07%))
000001.SS +1.89
10/10 | +1.89 (3,813.79 +1.89 (+0.05%))
N225 -11.19
10/10 | -11.19 (69,030.92 -11.19 (-0.02%))
XDN -0.18
10/10 | -0.18 (63.17 -0.18 (-0.28%))
XDA +0.27
10/10 | +0.27 (69.86 +0.27 (+0.39%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn