chu tich quoc hoi rut gon thu tuc khong co nghia la rut gon trach nhiem

Chủ tịch Quốc hội: Rút gọn thủ tục không có nghĩa là rút gọn trách nhiệm

Góp ý dự thảo Luật Văn bản quy phạm pháp luật, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu làm luật tốt hơn, ổn định hơn; đồng thời quy định rõ tiêu chí về tính cấp bách, ...
de xuat ap thue 0 2 voi dat bo hoang dat cham dua vao su dung

Đề xuất áp thuế 0,2% với đất bỏ hoang, đất chậm đưa vào sử dụng

Chính phủ đề xuất bổ sung quy định về thuế suất 0,2% đối với đất bỏ hoang, đất không đưa vào sử dụng, đất chậm đưa vào sử dụng tại Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ...
gan uu dai dau tu voi cam ket chuyen giao cong nghe phat trien nha cung ung trong nuoc

Gắn ưu đãi đầu tư với cam kết chuyển giao công nghệ, phát triển nhà cung ứng trong nước

Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư đề xuất chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được áp dụng có thời hạn gắn với cam kết về chuyển giao công nghệ, đào ...
thong nhat quan ly dau tu cong trong quy trinh ngan sach

Thống nhất quản lý đầu tư công trong quy trình ngân sách

Sáng 23/10, tại Quốc hội, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn đã trình bày Tờ trình về dự án Luật Ngân sách nhà nước (hợp nhất).
thu tuc thue don gian ho kinh doanh het ngai len doanh nghiep

Thủ tục thuế đơn giản, hộ kinh doanh hết ngại lên doanh nghiệp

Việc áp dụng chế độ kế toán, thủ tục thuế đơn giản sẽ cắt giảm được chi phí tuân thủ trong kê khai, nộp thuế, tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời khuyến ...
nang chuan minh bach de hut dong von xanh

Nâng chuẩn minh bạch để hút dòng vốn xanh

Khung pháp lý về tài chính xanh đang từng bước hoàn thiện, song quy mô thị trường vốn xanh còn hạn chế, đặt ra yêu cầu đa dạng hóa kênh huy động và nâng cao tính minh bạch.

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

04 10 14 22 25 44
KỲ QSMT: #01578
Thứ tư
NGÀY: 21/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 1
14 19 24 31 34 42 37
KỲ QSMT: #01414
Thứ năm
NGÀY: 22/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 2
Giải Đặc biệt
807 789
Giải nhất
958 979 147 240
Giải Nhì
352 533 587 700 239 886
Giải ba
206 121 882 911 713 393 317 909
KỲ QSMT: #00795
Thứ năm
NGÀY: 22/10/2026
Giải Đặc biệt
456 213
Giải nhất
650 872 687 369
Giải Nhì
671 563 220 419 023 222
Giải ba
523 509 237 385 452 403 243 682
KỲ QSMT: #01148
Thứ tư
NGÀY: 21/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang nam 2026 nhap khau o to nguyen chiec va linh kien dat 10 13 ty usd

Infographics: 9 tháng năm 2026, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc và linh kiện đạt 10,13 tỷ USD

Theo số liệu của Cục Hải quan, lũy kế 9 tháng năm 2026, trị giá nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đạt 4,46 tỷ USD; nhập khẩu nhóm hàng linh kiện và phụ tùng ô tô đạt hơn 5,66 tỷ USD. Như vậy, trị giá nhập khẩu của nhóm hàng ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô đạt 10,13 tỷ USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước.
infographics bo tai chinh da thuc hien cat giam 837 thu tuc hanh chinh

Infographics: Bộ Tài chính đã thực hiện cắt giảm 837 thủ tục hành chính

Theo Bộ Tài chính, giai đoạn từ ngày 26/3/2025 đến ngày 14/9/2026, Bộ đã cắt giảm, đơn giản hóa 837/962 thủ tục hành chính, đạt 87%. Kết quả cải cách giúp giảm hơn 40.322 tỷ đồng chi phí thực hiện thủ tục, rút ngắn 54,88% thời gian giải quyết, qua đó giảm đáng kể gánh nặng tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, tạo thêm dư địa cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
infographics tong kim ngach xuat nhap khau hang hoa ca nuoc den ngay 15 10 dat 945 07 ty usd

Infographics: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả nước đến ngày 15/10 đạt 945,07 tỷ USD

Theo số liệu Cục Hải quan, lũy kế từ đầu năm đến ngày 15/10, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 945,07 tỷ USD. Trong đó: xuất khẩu đạt 463,7 tỷ USD; nhập khẩu đạt 481,37 tỷ USD; nhập siêu 17,66 tỷ USD.
ban tin tai chinh so 3 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 3, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 3, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 12.10.2026 - 18.10.2026).
kinh te nam 2027 giu vung muc tieu tang truong hai con so

Kinh tế năm 2027 giữ vững mục tiêu tăng trưởng hai con số

Sáng 12/10, tại Phiên họp thứ 7, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn trình bày báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027.
Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17588 17861 18436
CAD 17902 18177 18795
CHF 30740 31117 31765
CNY 0 3831 3927
EUR 28288 28504 29581
GBP 33761 34150 35081
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14374 14961
SGD 19676 19958 20523
THB 681 744 797
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26025
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25635 25635 26010
AUD 17778 17878 18801
CAD 18077 18177 19190
CHF 30974 31004 32582
CNY 3810 3835 3970.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30244
GBP 34037 34087 35855
HKD 0 3300 0
JPY 160.9 161.4 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14491 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19822 19952 20675
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,970
USD20 25,515 25,665 25,970
USD1 25,495 25,665 25,970
AUD 17,706 17,856 19,032
EUR 28,339 28,439 30,114
CAD 18,013 18,113 19,431
SGD 19,926 20,076 20,645
JPY 161.64 163.14 168.79
GBP 33,972 34,122 35,204
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 742 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/10/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -93.74
23/10 | -93.74 (7,663.43 -93.74 (-1.21%))
DJI +11.89
23/10 | +11.89 (52,867.98 +11.89 (+0.02%))
IXIC -694.00
23/10 | -694.00 (26,008.86 -694.00 (-2.60%))
NYA +22.41
23/10 | +22.41 (24,275.53 +22.41 (+0.09%))
XAX -229.33
23/10 | -229.33 (8,361.01 -229.33 (-2.67%))
BUK100P -6.16
23/10 | -6.16 (1,058.60 -6.16 (-0.58%))
RUT +3.01
23/10 | +3.01 (2,784.03 +3.01 (+0.11%))
VIX +0.55
23/10 | +0.55 (19.58 +0.55 (+2.89%))
FTSE -63.07
23/10 | -63.07 (10,661.96 -63.07 (-0.59%))
GDAXI -214.34
23/10 | -214.34 (25,157.41 -214.34 (-0.84%))
FCHI -59.26
23/10 | -59.26 (7,752.00 -59.26 (-0.76%))
STOXX50E -41.75
23/10 | -41.75 (6,045.26 -41.75 (-0.69%))
N100 -10.45
23/10 | -10.45 (1,833.96 -10.45 (-0.57%))
BFX +9.33
23/10 | +9.33 (5,745.60 +9.33 (+0.16%))
MOEX.ME -0.11
23/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +158.69
23/10 | +158.69 (23,093.37 +158.69 (+0.69%))
STI +7.02
23/10 | +7.02 (5,422.16 +7.02 (+0.13%))
AXJO +2.00
23/10 | +2.00 (8,795.20 +2.00 (+0.02%))
AORD -11.30
23/10 | -11.30 (8,905.80 -11.30 (-0.13%))
BSESN -345.24
23/10 | -345.24 (72,904.15 -345.24 (-0.47%))
JKSE +51.35
23/10 | +51.35 (5,439.26 +51.35 (+0.95%))
KLSE +3.42
23/10 | +3.42 (1,611.56 +3.42 (+0.21%))
NZ50 -12.91
23/10 | -12.91 (13,733.93 -12.91 (-0.09%))
KS11 +16.53
23/10 | +16.53 (5,550.30 +16.53 (+0.30%))
TWII -846.34
23/10 | -846.34 (46,041.43 -846.34 (-1.81%))
GSPTSE -351.54
23/10 | -351.54 (35,973.45 -351.54 (-0.97%))
BVSP -2,375.11
23/10 | -2,375.11 (204,120.12 -2,375.11 (-1.15%))
MXX -359.81
23/10 | -359.81 (69,889.73 -359.81 (-0.51%))
MERV 0.00
23/10 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA -23.81
23/10 | -23.81 (4,044.10 -23.81 (-0.59%))
CASE30 -1,802.60
23/10 | -1,802.60 (51,052.30 -1,802.60 (-3.41%))
JN0U.JO -16.28
23/10 | -16.28 (6,527.94 -16.28 (-0.25%))
FPACEPE-USD-TR.FGI -36.07
23/10 | -36.07 (10,003.89 -36.07 (-0.36%))
DX-Y.NYB +0.12
23/10 | +0.12 (101.73 +0.12 (+0.12%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI -39.16
23/10 | -39.16 (10,906.05 -39.16 (-0.36%))
125904-USD-STRD -14.03
23/10 | -14.03 (2,708.80 -14.03 (-0.52%))
XDB +0.07
23/10 | +0.07 (133.99 +0.07 (+0.06%))
XDE -0.15
23/10 | -0.15 (112.16 -0.15 (-0.13%))
FPCPEXVM-USD-TR.FGI -38.00
23/10 | -38.00 (10,566.20 -38.00 (-0.36%))
000001.SS +32.45
23/10 | +32.45 (3,690.48 +32.45 (+0.89%))
N225 -214.68
23/10 | -214.68 (62,693.16 -214.68 (-0.34%))
XDN +0.54
23/10 | +0.54 (63.79 +0.54 (+0.85%))
XDA -0.13
23/10 | -0.13 (70.18 -0.13 (-0.18%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -39.32
23/10 | -39.32 (6,910.36 -39.32 (-0.57%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn