Thứ sáu 16/01/2026 18:24 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 22°C
Ninh Bình 22°C
Quảng Ninh 20°C
Thừa Thiên Huế 23°C
TP Hồ Chí Minh 27°C
Đà Nẵng 23°C
VNI: 1,879.13 - 14.33 (0.77%)
KL: 1,021,323,506 (CP) GT: 35,636 (tỷ)
143 65 174 Đóng cửa
VN30: 2,080.35 - 32.87 (1.61%)
KL: 476,548,553 (CP) GT: 21,903 (tỷ)
14 3 13 Đóng cửa
HNX: 252.28 - -0.88 (-0.35%)
KL: 103,418,768 (CP) GT: 2,129 (tỷ)
87 69 66 Đóng cửa
HNX30: 556.00 - -2.20 (-0.39%)
KL: 69,646,014 (CP) GT: 1,795 (tỷ)
9 5 16 Đóng cửa
UPCOM: 127.06 - 0.98 (0.78%)
KL: 125,375,800 (CP) GT: 1,438 (tỷ)
191 112 130 Đóng cửa
infographics cac con so ve von dau tu cong
nghi quyet so 79 dot pha tu duy khoi thong nguon luc kinh te nha nuoc
infographics hon 18300 ho kinh doanh bo thue khoan tu nguyen chuyen sang phuong phap ke khai
Thu hồi 8 sản phẩm mỹ phẩm chứa chất cấm
Đoàn công tác của Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương và Thường trực Ban Chỉ đạo làm việc với Đảng ủy Bộ Tài chính về Tổng kết Nghị quyết số 05-NQ/TW
Infographics: Các con số về vốn đầu tư công
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980 ▼20K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▼20K
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 16/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17077 17348 17922
CAD 18379 18655 19267
CHF 32100 32482 33131
CNY 0 3470 3830
EUR 29871 30143 31169
GBP 34397 34788 35730
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14820 15407
SGD 19857 20139 20660
THB 752 815 868
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/01/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +17.87
16/01 | +17.87 (6,944.47 +17.87 (+0.26%))
DJI +292.81
16/01 | +292.81 (49,442.44 +292.81 (+0.60%))
IXIC +58.27
16/01 | +58.27 (23,530.02 +58.27 (+0.25%))
NYA +87.59
16/01 | +87.59 (22,808.81 +87.59 (+0.39%))
XAX -107.15
16/01 | -107.15 (7,516.25 -107.15 (-1.41%))
BUK100P -0.43
16/01 | -0.43 (1,024.58 -0.43 (-0.04%))
RUT +22.92
16/01 | +22.92 (2,674.56 +22.92 (+0.86%))
VIX -1.23
16/01 | -1.23 (15.52 -1.23 (-7.34%))
FTSE +2.98
16/01 | +2.98 (10,241.92 +2.98 (+0.03%))
GDAXI -67.22
16/01 | -67.22 (25,285.17 -67.22 (-0.27%))
FCHI -47.13
16/01 | -47.13 (8,265.99 -47.13 (-0.57%))
STOXX50E -20.31
16/01 | -20.31 (6,020.83 -20.31 (-0.34%))
N100 -3.52
16/01 | -3.52 (1,786.40 -3.52 (-0.20%))
BFX +29.27
16/01 | +29.27 (5,379.33 +29.27 (+0.55%))
MOEX.ME -0.11
16/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -78.66
16/01 | -78.66 (26,844.96 -78.66 (-0.29%))
STI +15.76
16/01 | +15.76 (4,849.10 +15.76 (+0.33%))
AXJO +42.20
16/01 | +42.20 (8,903.90 +42.20 (+0.48%))
AORD +42.50
16/01 | +42.50 (9,226.70 +42.50 (+0.46%))
BSESN +187.64
16/01 | +187.64 (83,570.35 +187.64 (+0.23%))
JKSE +42.82
16/01 | +42.82 (9,075.41 +42.82 (+0.47%))
KLSE -2.42
16/01 | -2.42 (1,712.74 -2.42 (-0.14%))
NZ50 +58.31
16/01 | +58.31 (13,718.10 +58.31 (+0.43%))
KS11 +43.19
16/01 | +43.19 (4,840.74 +43.19 (+0.90%))
TWII +598.12
16/01 | +598.12 (31,408.70 +598.12 (+1.94%))
GSPTSE +112.45
16/01 | +112.45 (33,028.92 +112.45 (+0.34%))
BVSP +422.33
16/01 | +422.33 (165,568.31 +422.33 (+0.26%))
MXX -753.80
16/01 | -753.80 (66,649.28 -753.80 (-1.12%))
IPSA -131.50
16/01 | -131.50 (11,088.48 -131.50 (-1.17%))
MERV -23,384.00
16/01 | -23,384.00 (2,926,727.25 -23,384.00 (-0.79%))
TA125.TA +11.44
16/01 | +11.44 (4,000.29 +11.44 (+0.29%))
CASE30 +288.60
16/01 | +288.60 (43,346.90 +288.60 (+0.67%))
JN0U.JO -21.90
16/01 | -21.90 (7,413.72 -21.90 (-0.29%))
DX-Y.NYB -0.07
16/01 | -0.07 (99.25 -0.07 (-0.07%))
125904-USD-STRD +3.67
16/01 | +3.67 (2,712.49 +3.67 (+0.14%))
XDB -0.63
16/01 | -0.63 (133.80 -0.63 (-0.47%))
XDE -0.39
16/01 | -0.39 (116.09 -0.39 (-0.33%))
000001.SS -10.69
16/01 | -10.69 (4,101.91 -10.69 (-0.26%))
N225 -174.33
16/01 | -174.33 (53,936.17 -174.33 (-0.32%))
XDN -0.08
16/01 | -0.08 (63.04 -0.08 (-0.13%))
XDA +0.18
16/01 | +0.18 (66.98 +0.18 (+0.27%))
Cập nhật: 16-01-2026 18:24

Mới nhất | Đọc nhiều

Thu hồi 8 sản phẩm mỹ phẩm chứa chất cấm
Quảng Ninh đảm bảo ổn định thị trường hàng hóa dịp Tết Nguyên đán 2026
FLC đề xuất tỉnh Thanh Hóa được thực hiện lại dự án khu đô thị Hoàng Long
Thu hồi 8 sản phẩm mỹ phẩm chứa chất cấm
Quảng Ninh đảm bảo ổn định thị trường hàng hóa dịp Tết Nguyên đán 2026
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Bộ Tài chính giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI
Mốc son lịch sử của kỷ nguyên  phát triển mới
Xuất khẩu nông sản: Gia tăng giá trị từ khoa học công nghệ
Xác lập mô hình tăng trưởng mới để đưa nền kinh tế tăng tốc
Đoàn công tác của Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương và Thường trực Ban Chỉ đạo làm việc với Đảng ủy Bộ Tài chính về Tổng kết Nghị quyết số 05-NQ/TW
Khí thế và quyết tâm ngay từ ngày đầu, tháng đầu
Thông báo kết luận thanh tra Công ty Chế tác và Kinh doanh trang sức PNJ (PNJP)
Các quỹ bảo hiểm xã hội đóng góp kép cho an sinh và tăng trưởng
Thị phần doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh trong giai đoạn tái cấu trúc
Lo ngại gian lận là rào cản về niềm tin với thanh toán số tại Việt Nam
Sải cánh thêm 14 đường bay quốc tế, Vietnam Airlines lập đỉnh doanh thu năm 2025
Sức khỏe tài chính là phép thử cho doanh nghiệp bất động sản trong chu kỳ mới
Chính sách minh bạch hóa thị trường bất động sản, “lọc” dần yếu tố đầu cơ
Thu hồi 8 sản phẩm mỹ phẩm chứa chất cấm
Quảng Ninh đảm bảo ổn định thị trường hàng hóa dịp Tết Nguyên đán 2026
Linh hoạt điều hành giá và đảm bảo nguồn cung xăng dầu
Quảng Ninh tổ chức nhiều hoạt động hấp dẫn dịp Tết Nguyên đán năm 2026
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt