viet nam va dan mach thuc day hop tac chien luoc tai ky hop lan thu 6 uy ban lien chinh phu

Việt Nam và Đan Mạch thúc đẩy hợp tác chiến lược tại Kỳ họp lần thứ 6 Ủy ban liên Chính phủ

Ngày 26/10/2026, tại trụ sở Bộ Ngoại giao Đan Mạch (Thủ đô Copenhagen), Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Quốc Phương và Quốc vụ khanh Bộ Ngoại giao Đan Mạch Susanne Hyldelund đã đồng chủ trì Kỳ họp lần thứ ...
sua luat chung khoan san sang tam the thi truong moi noi

Sửa Luật Chứng khoán: Sẵn sàng tâm thế "thị trường mới nổi"

Dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán hướng tới tháo gỡ những vướng mắc về điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, đồng thời hoàn thiện cơ sở pháp lý cho giao dịch điện tử và các ...
suc bat doanh nghiep thep nhin tu ket qua quy iii

Sức bật doanh nghiệp thép nhìn từ kết quả quý III

Cơ cấu kinh doanh và chênh lệch giá bán - giá vốn tạo sức bật lợi nhuận cho một số doanh nghiệp thép trong quý III/2026. Nhu cầu đầu tư tiếp tục hỗ trợ đầu ra, nhưng hiệu quả khai ...
mo rong khong gian huy dong von tu thi truong trai phieu chinh phu

Mở rộng không gian huy động vốn từ thị trường trái phiếu chính phủ

Phát triển các kỳ hạn dài, mở rộng cơ sở nhà đầu tư và nghiên cứu huy động vốn quốc tế đang mở thêm dư địa phát triển cho thị trường trái phiếu chính phủ trong giai đoạn 2026 - ...
bo truong bo tai chinh se tra loi chat van tai ky hop thu 2

Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 2

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ Vũ Hải Quân sẽ trả lời chất vấn trước Quốc hội ngày 12/11 về các nhóm vấn đề liên quan đến đầu tư công, ...
tuyen bo chung ve viec thiet lap quan he doi tac chien luoc giua viet nam va ba lan

Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược giữa Việt Nam và Ba Lan

Báo Tài chính - Đầu tư trân trọng giới thiệu toàn văn Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Ba Lan.

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

04 13 22 25 40 41
KỲ QSMT: #01580
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 25/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
06 07 18 41 44 50 53
KỲ QSMT: #01415
Thứ bảy
NGÀY: 24/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 1
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
820 579
Giải nhất
588 559 019 830
Giải Nhì
016 489 661 958 666 459
Giải ba
491 447 370 066 050 376 164 374
KỲ QSMT: #00796
Thứ bảy
NGÀY: 24/10/2026
Giải Đặc biệt
411 973
Giải nhất
072 986 435 122
Giải Nhì
430 227 550 491 023 089
Giải ba
015 728 672 944 394 177 989 606
KỲ QSMT: #01150
Thứ hai
NGÀY: 26/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
ban tin tai chinh so 4 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 19.10.2026 - 25.10.2026).
trinh quoc hoi 5 du an luat ve tai chinh dau tu

Trình Quốc hội 5 dự án luật về tài chính, đầu tư

Sáng 23/10, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn trình Quốc hội 5 dự án luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư, thuế và trưng mua, trưng dụng tài sản.
viet nam chinh thuc tiep nhan vai tro chu tri tien trinh bo truong tai chinh apec 2027

Việt Nam chính thức tiếp nhận vai trò chủ trì Tiến trình Bộ trưởng Tài chính APEC 2027

Từ ngày 19 đến 21/10, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và đoàn đại biểu Việt Nam tham dự Hội nghị Bộ trưởng Tài chính APEC (APEC FMM) năm 2026 tại Hồng Kông, Trung Quốc.
bo tai chinh doi voi thoai voi doanh nghiep han quoc ve chinh sach thue hai quan

Bộ Tài chính đối với thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc về chính sách thuế, hải quan

Ngày 21/10/2026, tại Hà Nội, Bộ Tài chính phối hợp Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA) và Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KOCHAM) tổ chức Hội nghị giữa Bộ Tài chính và doanh nghiệp Hàn Quốc về chính sách thuế, hải quan năm 2026, với chủ đề “Chính sách thuế - hải quan: Cải cách thể chế, kiến tạo môi trường phát triển”. Thứ trưởng Tài chính Cao Anh Tuấn và bà Lee Mi Yon, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Hàn Quốc tại Việt Nam đồng chủ trì hội nghị.
infographics 9 thang nam 2026 nhap khau o to nguyen chiec va linh kien dat 10 13 ty usd

Infographics: 9 tháng năm 2026, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc và linh kiện đạt 10,13 tỷ USD

Theo số liệu của Cục Hải quan, lũy kế 9 tháng năm 2026, trị giá nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đạt 4,46 tỷ USD; nhập khẩu nhóm hàng linh kiện và phụ tùng ô tô đạt hơn 5,66 tỷ USD. Như vậy, trị giá nhập khẩu của nhóm hàng ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô đạt 10,13 tỷ USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước.
Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18447
CAD 17895 18170 18786
CHF 30560 30936 31574
CNY 0 3831 3926
EUR 28221 28436 29513
GBP 33650 34039 34963
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14390 14977
SGD 19626 19907 20475
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17786 17886 18811
CAD 18065 18165 19179
CHF 30784 30814 32396
CNY 3813.2 3838.2 3973.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28386 28416 30141
GBP 33927 33977 35730
HKD 0 3300 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14501 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20632
THB 0 710 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +53.09
27/10 | +53.09 (7,676.77 +53.09 (+0.70%))
DJI +146.42
27/10 | +146.42 (52,361.58 +146.42 (+0.28%))
IXIC +214.04
27/10 | +214.04 (26,169.38 +214.04 (+0.82%))
NYA +69.59
27/10 | +69.59 (24,186.86 +69.59 (+0.29%))
XAX -19.81
27/10 | -19.81 (8,450.96 -19.81 (-0.23%))
BUK100P +9.60
27/10 | +9.60 (1,068.90 +9.60 (+0.91%))
RUT +10.53
27/10 | +10.53 (2,786.42 +10.53 (+0.38%))
VIX -1.06
27/10 | -1.06 (18.39 -1.06 (-5.45%))
FTSE +76.97
27/10 | +76.97 (10,767.33 +76.97 (+0.72%))
GDAXI +229.19
27/10 | +229.19 (25,410.84 +229.19 (+0.91%))
FCHI +64.50
27/10 | +64.50 (7,847.32 +64.50 (+0.83%))
STOXX50E +48.01
27/10 | +48.01 (6,116.23 +48.01 (+0.79%))
N100 +12.71
27/10 | +12.71 (1,857.20 +12.71 (+0.69%))
BFX +1.95
27/10 | +1.95 (5,783.75 +1.95 (+0.03%))
MOEX.ME -0.11
27/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -150.71
27/10 | -150.71 (23,061.10 -150.71 (-0.65%))
STI -8.35
27/10 | -8.35 (5,407.56 -8.35 (-0.15%))
AXJO +40.20
27/10 | +40.20 (8,850.10 +40.20 (+0.46%))
AORD +42.20
27/10 | +42.20 (8,968.80 +42.20 (+0.47%))
BSESN -69.62
27/10 | -69.62 (73,537.13 -69.62 (-0.09%))
JKSE -47.67
27/10 | -47.67 (5,325.42 -47.67 (-0.89%))
KLSE +5.84
27/10 | +5.84 (1,610.20 +5.84 (+0.36%))
NZ50 -53.66
27/10 | -53.66 (13,680.27 -53.66 (-0.39%))
KS11 +168.87
27/10 | +168.87 (5,638.34 +168.87 (+3.09%))
TWII +54.80
27/10 | +54.80 (46,096.23 +54.80 (+0.12%))
GSPTSE +155.98
27/10 | +155.98 (35,944.16 +155.98 (+0.44%))
BVSP -28,474.33
27/10 | -28,474.33 (176,608.23 -28,474.33 (-13.88%))
MXX -408.62
27/10 | -408.62 (69,470.99 -408.62 (-0.58%))
MERV 0.00
27/10 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA +73.06
27/10 | +73.06 (4,108.05 +73.06 (+1.81%))
CASE30 -817.40
27/10 | -817.40 (48,416.90 -817.40 (-1.66%))
JN0U.JO +52.28
27/10 | +52.28 (6,521.61 +52.28 (+0.81%))
FPACEPE-USD-TR.FGI +13.63
27/10 | +13.63 (10,006.67 +13.63 (+0.14%))
DX-Y.NYB +0.17
27/10 | +0.17 (102.13 +0.17 (+0.17%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI +21.85
27/10 | +21.85 (10,911.65 +21.85 (+0.20%))
125904-USD-STRD +12.97
27/10 | +12.97 (2,729.52 +12.97 (+0.48%))
XDB -0.37
27/10 | -0.37 (133.42 -0.37 (-0.27%))
XDE -0.28
27/10 | -0.28 (111.76 -0.28 (-0.25%))
FPCPEXVM-USD-TR.FGI +21.21
27/10 | +21.21 (10,571.67 +21.21 (+0.20%))
000001.SS -27.14
27/10 | -27.14 (3,670.38 -27.14 (-0.73%))
N225 +1,078.72
27/10 | +1,078.72 (63,268.37 +1,078.72 (+1.73%))
XDN -0.29
27/10 | -0.29 (63.47 -0.29 (-0.46%))
XDA -0.19
27/10 | -0.19 (70.17 -0.19 (-0.27%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -6.47
27/10 | -6.47 (6,906.61 -6.47 (-0.09%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn