chinh phu nhiem ky moi co 6 pho thu tuong

Chính phủ nhiệm kỳ mới có 6 Phó Thủ tướng

Sáng 8/4, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031.
ong nguyen van thang duoc bo nhiem giu chuc pho thu tuong chinh phu

Ông Nguyễn Văn Thắng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ

Theo Nghị quyết vừa được Quốc hội thông qua, ông Nguyễn Văn Thắng, Ủy viên Trung ương Đảng được phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031.
ong ngo van tuan giu chuc bo truong bo tai chinh nhiem ky 2026 2031

Ông Ngô Văn Tuấn giữ chức Bộ trưởng Bộ Tài chính nhiệm kỳ 2026 - 2031

Ông Ngô Văn Tuấn - Ủy viên Trung ương Đảng, vừa được Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Tài chính nhiệm kỳ 2026 - 2031.
ftse russell xac nhan lo trinh nang hang thi truong chung khoan viet nam len thi truong moi noi thu cap vao thang 92026

FTSE Russell xác nhận lộ trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên thị trường mới nổi thứ cấp vào tháng 9/2026

Ngày 8/4/2026 (vào lúc 3 giờ 00 theo giờ Hà Nội) – FTSE Russell đã công bố kết quả rà soát giữa kỳ trong khuôn khổ kỳ đánh giá phân loại thị trường chứng khoán tháng 3/2026.
thu tuong le minh hung neu 5 dinh huong lon cua chinh phu nhiem ky 2026 2031

Thủ tướng Lê Minh Hưng nêu 5 định hướng lớn của Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Chiều 7/4, sau khi được Quốc hội bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031, Thủ tướng Lê Minh Hưng đã có bài phát biểu nhậm chức trước Quốc hội, trong đó nêu rõ 5 định ...
chung khoan viet nam buoc vao giai doan moi sau cot moc nang hang

Chứng khoán Việt Nam bước vào giai đoạn mới sau cột mốc nâng hạng

Thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào giai đoạn mới sau khi được FTSE Russell nâng hạng, mở ra dư địa tăng trưởng trung hạn, song các yếu tố mùa vụ và áp lực lợi nhuận có thể khiến ...

Kết quả quay số mở thưởng

02 09 23 30 32 42
KỲ QSMT: #01493
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 05/04/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
01 13 23 31 44 53 32
KỲ QSMT: #01329
Thứ ba
NGÀY: 07/04/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
913 525
Giải nhất
266 613 432 398
Giải Nhì
544 778 048 658 111 898
Giải ba
282 376 380 792 221 232 328 621
KỲ QSMT: #00710
Thứ ba
NGÀY: 07/04/2026
Giải Đặc biệt
509 545
Giải nhất
034 808 016 831
Giải Nhì
653 484 634 734 369 184
Giải ba
202 551 188 091 401 713 184 141
KỲ QSMT: #01063
Thứ hai
NGÀY: 06/04/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
nganh tai chinh chu dong quyet tam dat muc tieu tang truong 2 con so

Ngành Tài chính chủ động, quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số

Ngày 5/4/2026, Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị giao ban công tác tháng 3 và quý I/2026; triển khai công tác tháng 4 và quý II/2026. Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng dự và chủ trì hội nghị.
dang uy bo tai chinh to chuc hoi nghi so ket cong tac dang quy i2026

Đảng ủy Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác đảng quý I/2026

Ngày 5/4/2026, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính đã tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác đảng quý I/2026 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm quý II, theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Đồng chí Nguyễn Văn Thắng - Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì Hội nghị.
ban tin tai chinh so 1 thang 42026

Bản tin Tài chính - số 1 tháng 4/2026

Bản tin Tài chính - số 1, tháng 4/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 1.4.2026 - 5.4.2026).
phat huy toi da nguon luc bam sat muc tieu tang truong hai con so

Phát huy tối đa nguồn lực, bám sát mục tiêu tăng trưởng hai con số

Chiều 1/4, tại phiên họp thứ 56, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, những tháng đầu năm 2026, cũng như dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
mo rong giam tru thue thu nhap ca nhan tinh dung thu nhap thuc

Mở rộng giảm trừ thuế thu nhập cá nhân, tính đúng thu nhập thực

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến đã đề xuất nhiều điều chỉnh quan trọng theo hướng nâng mức miễn, giảm và mở rộng các khoản khấu trừ. Qua đó, không chỉ giảm nghĩa vụ thuế mà còn phản ánh sát hơn biến động thu nhập, chi tiêu và yêu cầu bảo đảm an sinh.
Chính sách thuế hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng

Chính sách thuế hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng

Việt Nam có thể vươn lên như thế nào trong bối cảnh biến động toàn cầu?

Việt Nam có thể vươn lên như thế nào trong bối cảnh biến động toàn cầu?

Tăng dự trữ dầu thô: “Lá chắn” an ninh năng lượng

Tăng dự trữ dầu thô: “Lá chắn” an ninh năng lượng

Lãi suất “nổi sóng

Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

Thu hút vốn dài hạn, tích lũy “nhiên liệu” để đất nước tăng tốc

Thu hút vốn dài hạn, tích lũy “nhiên liệu” để đất nước tăng tốc

Giảm trừ bổ sung chi phí y tế, giáo dục: Thể hiện sự đồng hành của nhà nước với người nộp thuế

Giảm trừ bổ sung chi phí y tế, giáo dục: Thể hiện sự đồng hành của nhà nước với người nộp thuế

Trái phiếu xanh bước vào giai đoạn tăng tốc

Trái phiếu xanh bước vào giai đoạn tăng tốc

Tăng “sức đề kháng” an ninh năng lượng trước biến động Trung Đông

Tăng “sức đề kháng” an ninh năng lượng trước biến động Trung Đông

Trái phiếu doanh nghiệp tìm động lực cho chu kỳ mới

Trái phiếu doanh nghiệp tìm động lực cho chu kỳ mới

Để chính sách thuế mới thúc đẩy hộ kinh doanh phát triển

Để chính sách thuế mới thúc đẩy hộ kinh doanh phát triển

Nỗ lực giữ nhịp xuất khẩu giữa vòng xoáy áp lực

Nỗ lực giữ nhịp xuất khẩu giữa vòng xoáy áp lực

"Phép thử" khả năng vận hành thị trường trước cột mốc nâng hạng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲170K 17,500 ▲260K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,880 ▲260K 17,280 ▲260K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,830 ▲260K 17,230 ▲260K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,760 ▲260K 17,210 ▲260K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18102 18377 18952
CAD 18488 18765 19382
CHF 32776 33161 33806
CNY 0 3800 3870
EUR 30187 30461 31489
GBP 34579 34971 35905
HKD 0 3231 3433
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15668
SGD 20143 20426 20944
THB 737 801 854
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,289 30,313 31,569
JPY 162.16 162.45 171.22
GBP 34,733 34,827 35,817
AUD 18,265 18,331 18,907
CAD 18,722 18,782 19,351
CHF 32,997 33,100 33,871
SGD 20,272 20,335 21,009
CNY - 3,791 3,912
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 784.92 794.61 845.79
NZD 15,027 15,167 15,522
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,054 4,171
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,180.73 - 6,934.66
TWD 750.22 - 903.26
SAR - 6,912.47 7,236.31
KWD - 83,726 88,536
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26361
AUD 18246 18346 19271
CAD 18660 18760 19775
CHF 32957 32987 34573
CNY 3795.3 3820.3 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30308 30338 32066
GBP 34841 34891 36647
HKD 0 3355 0
JPY 162.72 163.22 173.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15150 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20274 20404 21138
THB 0 765.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +5.02
08/04 | +5.02 (6,616.85 +5.02 (+0.08%))
DJI -85.42
08/04 | -85.42 (46,584.46 -85.42 (-0.18%))
IXIC +21.51
08/04 | +21.51 (22,017.85 +21.51 (+0.10%))
NYA -5.09
08/04 | -5.09 (22,249.62 -5.09 (-0.02%))
XAX +115.68
08/04 | +115.68 (8,953.37 +115.68 (+1.31%))
BUK100P +25.11
08/04 | +25.11 (1,055.72 +25.11 (+2.44%))
RUT +4.30
08/04 | +4.30 (2,544.95 +4.30 (+0.17%))
VIX 0.00
08/04 | 0.00 (25.78 0.00 (0.00%))
FTSE +261.31
08/04 | +261.31 (10,610.10 +261.31 (+2.53%))
GDAXI +1,118.41
08/04 | +1,118.41 (24,040.00 +1,118.41 (+4.88%))
FCHI +284.17
08/04 | +284.17 (8,192.91 +284.17 (+3.59%))
STOXX50E +239.85
08/04 | +239.85 (5,873.07 +239.85 (+4.26%))
N100 +49.94
08/04 | +49.94 (1,807.31 +49.94 (+2.84%))
BFX +158.99
08/04 | +158.99 (5,366.15 +158.99 (+3.05%))
MOEX.ME -0.11
08/04 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +708.58
08/04 | +708.58 (25,825.11 +708.58 (+2.82%))
STI +47.01
08/04 | +47.01 (5,005.02 +47.01 (+0.95%))
AXJO +223.00
08/04 | +223.00 (8,951.80 +223.00 (+2.55%))
AORD +244.50
08/04 | +244.50 (9,165.70 +244.50 (+2.74%))
BSESN +2,669.65
08/04 | +2,669.65 (77,286.23 +2,669.65 (+3.58%))
JKSE +252.17
08/04 | +252.17 (7,223.20 +252.17 (+3.62%))
KLSE +14.49
08/04 | +14.49 (1,691.35 +14.49 (+0.86%))
NZ50 +184.28
08/04 | +184.28 (13,253.94 +184.28 (+1.41%))
KS11 +377.56
08/04 | +377.56 (5,872.34 +377.56 (+6.87%))
TWII +1,531.56
08/04 | +1,531.56 (34,761.38 +1,531.56 (+4.61%))
GSPTSE +55.55
08/04 | +55.55 (33,237.52 +55.55 (+0.17%))
BVSP +96.94
08/04 | +96.94 (188,258.91 +96.94 (+0.05%))
MXX -457.41
08/04 | -457.41 (68,529.22 -457.41 (-0.66%))
IPSA -176.69
08/04 | -176.69 (10,518.40 -176.69 (-1.65%))
MERV -33,618.25
08/04 | -33,618.25 (2,972,629.50 -33,618.25 (-1.12%))
TA125.TA +48.73
08/04 | +48.73 (4,156.65 +48.73 (+1.19%))
CASE30 -969.80
08/04 | -969.80 (46,681.80 -969.80 (-2.04%))
JN0U.JO +575.79
08/04 | +575.79 (7,380.45 +575.79 (+8.46%))
DX-Y.NYB -0.96
08/04 | -0.96 (98.90 -0.96 (-0.96%))
125904-USD-STRD +127.44
08/04 | +127.44 (2,724.69 +127.44 (+4.91%))
XDB +0.57
08/04 | +0.57 (132.91 +0.57 (+0.43%))
XDE +0.54
08/04 | +0.54 (115.97 +0.54 (+0.47%))
000001.SS +104.83
08/04 | +104.83 (3,995.00 +104.83 (+2.69%))
N225 +2,878.86
08/04 | +2,878.86 (56,308.42 +2,878.86 (+5.39%))
XDN +0.03
08/04 | +0.03 (62.64 +0.03 (+0.05%))
XDA +0.56
08/04 | +0.56 (69.74 +0.56 (+0.82%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn