Thứ ba 10/02/2026 18:34 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 21°C
Ninh Bình 21°C
Quảng Ninh 19°C
Thừa Thiên Huế 24°C
TP Hồ Chí Minh 29°C
Đà Nẵng 24°C
VNI: 1,754.03 - -0.79 (-0.05%)
KL: 920,697,778 (CP) GT: 28,419 (tỷ)
97 67 216 Đóng cửa
VN30: 1,951.58 - 3.83 (0.20%)
KL: 416,407,009 (CP) GT: 16,498 (tỷ)
8 6 16 Đóng cửa
HNX: 253.77 - -2.24 (-0.87%)
KL: 65,421,789 (CP) GT: 1,639 (tỷ)
55 74 74 Đóng cửa
HNX30: 545.78 - -10.00 (-1.80%)
KL: 50,910,419 (CP) GT: 1,461 (tỷ)
7 6 17 Đóng cửa
UPCOM: 126.00 - -0.42 (-0.33%)
KL: 60,218,485 (CP) GT: 798 (tỷ)
89 96 113 Đóng cửa
infographics chi so gia tieu dung thang 12026 tang 005
ban tin tai chinh so 1 thang 22026
se cong bo so lieu tong dieu tra kinh te nam 2026 som 7 thang so voi ke hoach
Sửa đổi, bổ sung quy định về nhà ở xã hội
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
AVPL - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 ▼50K 18,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼50K 17,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼50K 16,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▼50K 18,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▼50K 17,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▼50K 17,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
NL 99.90 16,420 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▼100K
Trang sức 99.9 17,240 ▲60K 17,940 ▲60K
Trang sức 99.99 17,250 ▲60K 17,950 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1596K 18,102 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1596K 18,103 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲6K 1,805 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲6K 1,806 ▲1626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲6K 179 ▼1605K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲594K 177,228 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲450K 134,413 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲408K 121,882 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲366K 109,351 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲349K 104,517 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼5906K 748 ▼6707K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cập nhật: 10/02/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17776 18049 18627
CAD 18547 18824 19446
CHF 33151 33537 34196
CNY 0 3470 3830
EUR 30203 30477 31509
GBP 34580 34973 35908
HKD 0 3180 3383
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15333 15923
SGD 19910 20192 20722
THB 746 809 863
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25710 26068
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,677 25,677 26,057
USD(1-2-5) 24,650 - -
USD(10-20) 24,650 - -
EUR 30,292 30,316 31,669
JPY 162.98 163.27 171.2
GBP 34,854 34,948 36,006
AUD 17,962 18,027 18,612
CAD 18,715 18,775 19,432
CHF 33,298 33,402 34,319
SGD 20,005 20,067 20,815
CNY - 3,683 3,805
HKD 3,249 3,259 3,360
KRW 16.36 17.06 18.44
THB 790.39 800.15 856.86
NZD 15,266 15,408 15,872
SEK - 2,844 2,945
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,154.88 - 6,949.68
TWD 740 - 896.62
SAR - 6,778.5 7,140.78
KWD - 82,482 87,775
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,060
EUR 30,279 30,401 31,567
GBP 34,799 34,939 35,934
HKD 3,246 3,259 3,372
CHF 33,202 33,335 34,272
JPY 162.63 163.28 170.68
AUD 17,976 18,048 18,627
SGD 20,116 20,197 20,774
THB 811 814 851
CAD 18,753 18,828 19,399
NZD 15,409 15,938
KRW 17.06 18.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25710 26300
AUD 17950 18050 18975
CAD 18724 18824 19844
CHF 33386 33416 34999
CNY 0 3709.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30373 30403 32128
GBP 34862 34912 36670
HKD 0 3320 0
JPY 163.25 163.75 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20069 20199 20920
THB 0 775.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +32.52
10/02 | +32.52 (6,964.82 +32.52 (+0.47%))
DJI +20.20
10/02 | +20.20 (50,135.87 +20.20 (+0.04%))
IXIC +207.46
10/02 | +207.46 (23,238.67 +207.46 (+0.90%))
NYA +87.92
10/02 | +87.92 (23,340.74 +87.92 (+0.38%))
XAX +169.72
10/02 | +169.72 (8,457.36 +169.72 (+2.05%))
BUK100P -1.72
10/02 | -1.72 (1,034.99 -1.72 (-0.17%))
RUT +18.71
10/02 | +18.71 (2,689.05 +18.71 (+0.70%))
VIX -0.29
10/02 | -0.29 (17.47 -0.29 (-1.63%))
FTSE -20.95
10/02 | -20.95 (10,365.28 -20.95 (-0.20%))
GDAXI +1.49
10/02 | +1.49 (25,016.36 +1.49 (+0.01%))
FCHI +28.33
10/02 | +28.33 (8,351.61 +28.33 (+0.34%))
STOXX50E +2.90
10/02 | +2.90 (6,061.91 +2.90 (+0.05%))
N100 +2.78
10/02 | +2.78 (1,806.41 +2.78 (+0.15%))
BFX -19.01
10/02 | -19.01 (5,557.61 -19.01 (-0.34%))
MOEX.ME -0.11
10/02 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +155.99
10/02 | +155.99 (27,183.15 +155.99 (+0.58%))
STI +3.42
10/02 | +3.42 (4,964.25 +3.42 (+0.07%))
AXJO -2.70
10/02 | -2.70 (8,867.40 -2.70 (-0.03%))
AORD +8.80
10/02 | +8.80 (9,139.90 +8.80 (+0.10%))
BSESN +208.17
10/02 | +208.17 (84,273.92 +208.17 (+0.25%))
JKSE +99.86
10/02 | +99.86 (8,131.74 +99.86 (+1.24%))
KLSE -3.76
10/02 | -3.76 (1,747.54 -3.76 (-0.21%))
NZ50 +67.31
10/02 | +67.31 (13,513.68 +67.31 (+0.50%))
KS11 +3.65
10/02 | +3.65 (5,301.69 +3.65 (+0.07%))
TWII +668.35
10/02 | +668.35 (33,072.97 +668.35 (+2.06%))
GSPTSE +552.34
10/02 | +552.34 (33,023.32 +552.34 (+1.70%))
BVSP +3,291.38
10/02 | +3,291.38 (186,241.16 +3,291.38 (+1.80%))
MXX +699.88
10/02 | +699.88 (71,509.45 +699.88 (+0.99%))
IPSA +39.78
10/02 | +39.78 (11,250.56 +39.78 (+0.35%))
MERV -454.75
10/02 | -454.75 (2,976,663.75 -454.75 (-0.02%))
TA125.TA +45.46
10/02 | +45.46 (4,138.21 +45.46 (+1.11%))
CASE30 +41.50
10/02 | +41.50 (50,335.00 +41.50 (+0.08%))
JN0U.JO -14.67
10/02 | -14.67 (7,583.57 -14.67 (-0.19%))
DX-Y.NYB +0.05
10/02 | +0.05 (96.87 +0.05 (+0.06%))
125904-USD-STRD +0.44
10/02 | +0.44 (2,807.58 +0.44 (+0.02%))
XDB +0.80
10/02 | +0.80 (136.93 +0.80 (+0.59%))
XDE +1.02
10/02 | +1.02 (119.14 +1.02 (+0.87%))
000001.SS +5.28
10/02 | +5.28 (4,128.37 +5.28 (+0.13%))
N225 +1,286.60
10/02 | +1,286.60 (57,650.54 +1,286.60 (+2.28%))
XDN +0.49
10/02 | +0.49 (64.15 +0.49 (+0.77%))
XDA +0.79
10/02 | +0.79 (70.90 +0.79 (+1.12%))
Cập nhật: 10-02-2026 18:32

Mới nhất | Đọc nhiều

SSI Research: Thông tư số 08/2026/TT-BTC tạo nền cho nâng hạng thị trường chứng khoán
Sử dụng tài sản công không đúng mục đích bị phạt tới 20 triệu đồng
Chứng khoán ngày 10/2: Đà giảm thu hẹp cuối phiên, VN-Index vẫn đóng cửa trong sắc đỏ
VPBank Private Lounge Hà Nội - trải nghiệm dịch vụ tài chính đẳng cấp cùng phong cách sống tinh tế
BIDV điều chỉnh phương án chào bán riêng lẻ cho 31 nhà đầu tư, giá 38.900 đồng/cổ phiếu
Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026
Fubon Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng tại Thanh Hóa
SSI Research: Thông tư số 08/2026/TT-BTC tạo nền cho nâng hạng thị trường chứng khoán
Sử dụng tài sản công không đúng mục đích bị phạt tới 20 triệu đồng
Chứng khoán ngày 10/2: Đà giảm thu hẹp cuối phiên, VN-Index vẫn đóng cửa trong sắc đỏ
VPBank Private Lounge Hà Nội - trải nghiệm dịch vụ tài chính đẳng cấp cùng phong cách sống tinh tế
BIDV điều chỉnh phương án chào bán riêng lẻ cho 31 nhà đầu tư, giá 38.900 đồng/cổ phiếu
Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026
Fubon Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng tại Thanh Hóa
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Citi sharpens its focus on institutional banking
Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng
Việt Nam - Campuchia đẩy mạnh hợp tác kinh tế và an ninh biên giới
Tổng Bí thư Tô Lâm hội kiến Samdech Techo Hun Sen và thăm Hoàng Thái hậu Norodom Monineath Sihanouk
Phấn đấu tăng trưởng GDP quý I/2026 đạt khoảng 8%
Sử dụng tài sản công không đúng mục đích bị phạt tới 20 triệu đồng
Hải quan cửa khẩu Tân Sơn Nhất siết chặt chống buôn lậu, tạo thuận lợi thông quan dịp Tết
Lạng Sơn công bố lịch thông quan dịp Tết 2026, doanh nghiệp cần chủ động đăng ký trước
SSI Research: Thông tư số 08/2026/TT-BTC tạo nền cho nâng hạng thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 10/2: Đà giảm thu hẹp cuối phiên, VN-Index vẫn đóng cửa trong sắc đỏ
VPBank Private Lounge Hà Nội - trải nghiệm dịch vụ tài chính đẳng cấp cùng phong cách sống tinh tế
BIDV điều chỉnh phương án chào bán riêng lẻ cho 31 nhà đầu tư, giá 38.900 đồng/cổ phiếu
Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026
Fubon Life Việt Nam chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng tại Thanh Hóa
Nguồn cung dồi dào, kiểm soát chặt để bình ổn giá
Kích hoạt chuỗi giải pháp bảo đảm nhiên liệu trên cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây
Sức khỏe doanh nghiệp bất động sản "sáng" dần nhưng không đều
Bất động sản văn phòng TP. Hồ Chí Minh bước vào giai đoạn trưởng thành hơn
Doanh nghiệp bất động sản việt Nam trong "dòng chảy" số hoá
Ngày 10/2: Giá heo hơi tiếp tục xu hướng đi xuống
Ngày 10/2: Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Ngày 10/2: Giá lúa thơm neo cao, gạo ổn định
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt