Thứ năm 01/01/2026 19:40 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 20°C
Ninh Bình 20°C
Quảng Ninh 18°C
Thừa Thiên Huế 22°C
TP Hồ Chí Minh 27°C
Đà Nẵng 22°C
VNI: 1,784.49 - 17.59 (1.00%)
KL: 704,538,818 (CP) GT: 22,350 (tỷ)
134 56 185 Đóng cửa
VN30: 2,030.63 - 20.93 (1.04%)
KL: 346,209,625 (CP) GT: 13,808 (tỷ)
14 1 15 Đóng cửa
HNX: 248.77 - -1.73 (-0.69%)
KL: 59,167,264 (CP) GT: 1,296 (tỷ)
62 65 75 Đóng cửa
HNX30: 538.15 - -7.04 (-1.29%)
KL: 44,719,281 (CP) GT: 1,122 (tỷ)
10 4 16 Đóng cửa
UPCOM: 120.97 - 0.22 (0.18%)
KL: 40,466,153 (CP) GT: 650 (tỷ)
151 81 91 Đóng cửa
10 su kien noi bat cua nganh tai chinh nam 2025
nhung con so biet noi ve mot nam but pha
cham diem doanh nghiep nha nuoc theo 5 chi tieu
10 su kien noi bat cua nganh tai chinh nam 2025
nhung con so biet noi ve mot nam but pha
cham diem doanh nghiep nha nuoc theo 5 chi tieu
ban tin tai chinh so 4 thang 122025
ban giao tiep nhan to chuc dang dang vien tu dang bo chinh phu ve dang bo bo tai chinh
nganh thue phan dau hoan thanh toan dien nhiem vu thu ngan sach nam 2026
infographics nganh tai chinh da cat giam don gian hoa 475 thu tuc hanh chinh
Những con số "biết nói" về một năm bứt phá
Điểm tựa an sinh trong biến động
Giấc mơ biển cả trong khung cửa Casa
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kết quả quay số mở thưởng

37 01 45 36 25 35
KỲ QSMT: #01452
Thứ
NGÀY: 31/12/2025
SỐ VÉ TRÚNG: 1
39 42 29 33 05 16 54
KỲ QSMT: 01289
Thứ năm
NGÀY: 01/01/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
218 552
Giải nhất
686 334 453 090
Giải Nhì
704 874 436 499 086 766
Giải ba
411 385 766 407 076 420 206 639
KỲ QSMT: 00670
Thứ năm
NGÀY: 01/01/2026
Giải Đặc biệt
098 906
Giải nhất
903 722 209 638
Giải Nhì
489 366 631 431 360 574
Giải ba
774 622 422 769 843 815 007 599
KỲ QSMT: 01023
Thứ
NGÀY: 31/12/2025
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,000 152,000
Hà Nội - PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng - PNJ 149,000 152,000
Miền Tây - PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên - PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ - PNJ 149,000 152,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
NL 99.99 14,600 ▼70K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,600 ▼70K
Trang sức 99.9 14,740 ▼50K 15,340 ▼50K
Trang sức 99.99 14,750 ▼50K 15,350 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 01/01/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/01/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC 6,845.50
01/01 | -50.74 (6,845.50 -50.74 (-0.74%))
DJI 48,063.29
01/01 | -303.77 (48,063.29 -303.77 (-0.63%))
IXIC 23,241.99
01/01 | -177.09 (23,241.99 -177.09 (-0.76%))
NYA 22,003.93
01/01 | -144.15 (22,003.93 -144.15 (-0.65%))
XAX 6,866.79
01/01 | -63.96 (6,866.79 -63.96 (-0.92%))
BUK100P 994.33
01/01 | +5.64 (994.33 +5.64 (+0.57%))
RUT 2,481.91
01/01 | -18.68 (2,481.91 -18.68 (-0.75%))
VIX 14.95
01/01 | 0.00 (14.95 0.00 (0.00%))
FTSE 9,931.38
01/01 | -9.33 (9,931.38 -9.33 (-0.09%))
GDAXI 24,490.41
01/01 | +139.29 (24,490.41 +139.29 (+0.57%))
FCHI 8,149.50
01/01 | -18.65 (8,149.50 -18.65 (-0.23%))
STOXX50E 5,791.41
01/01 | +39.70 (5,791.41 +39.70 (+0.69%))
N100 1,720.69
01/01 | -0.84 (1,720.69 -0.84 (-0.05%))
BFX 5,078.43
01/01 | +0.72 (5,078.43 +0.72 (+0.01%))
MOEX.ME 85.20
01/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI 25,630.54
01/01 | -224.06 (25,630.54 -224.06 (-0.87%))
STI 4,646.21
01/01 | -9.17 (4,646.21 -9.17 (-0.20%))
AXJO 8,714.30
01/01 | -2.80 (8,714.30 -2.80 (-0.03%))
AORD 9,018.80
01/01 | -3.60 (9,018.80 -3.60 (-0.04%))
BSESN 85,188.60
01/01 | -32.00 (85,188.60 -32.00 (-0.04%))
JKSE 8,646.94
01/01 | +2.68 (8,646.94 +2.68 (+0.03%))
KLSE 1,680.11
01/01 | -4.42 (1,680.11 -4.42 (-0.26%))
NZ50 13,548.42
01/01 | +0.29 (13,548.42 +0.29 (+0.00%))
KS11 4,214.17
01/01 | -6.39 (4,214.17 -6.39 (-0.15%))
TWII 28,963.60
01/01 | +256.47 (28,963.60 +256.47 (+0.89%))
GSPTSE 31,712.76
01/01 | -153.50 (31,712.76 -153.50 (-0.48%))
BVSP 161,125.38
01/01 | +635.08 (161,125.38 +635.08 (+0.40%))
MXX 64,308.29
01/01 | -58.41 (64,308.29 -58.41 (-0.09%))
IPSA 10,481.40
01/01 | -40.28 (10,481.40 -40.28 (-0.38%))
MERV 3,051,616.75
01/01 | -48,457.75 (3,051,616.75 -48,457.75 (-1.56%))
TA125.TA 3,717.09
01/01 | +53.55 (3,717.09 +53.55 (+1.46%))
CASE30 41,829.00
01/01 | +139.00 (41,829.00 +139.00 (+0.33%))
JN0U.JO 7,004.80
01/01 | -37.27 (7,004.80 -37.27 (-0.53%))
DX-Y.NYB 98.28
01/01 | -0.04 (98.28 -0.04 (-0.04%))
125904-USD-STRD 2,642.80
01/01 | -5.46 (2,642.80 -5.46 (-0.21%))
XDB 134.74
01/01 | +0.08 (134.74 +0.08 (+0.06%))
XDE 117.46
01/01 | -0.02 (117.46 -0.02 (-0.02%))
000001.SS 3,968.84
01/01 | +3.72 (3,968.84 +3.72 (+0.09%))
N225 50,339.48
01/01 | -187.44 (50,339.48 -187.44 (-0.37%))
XDN 63.86
01/01 | -0.09 (63.86 -0.09 (-0.14%))
XDA 66.70
01/01 | -0.25 (66.70 -0.25 (-0.37%))
Cập nhật: 01-01-2026 19:38

Mới nhất | Đọc nhiều

Đảm bảo dòng chảy ngân sách, giữ “mạch máu” của nền kinh tế
Những con số "biết nói" về một năm bứt phá
Dấu ấn của Bộ Tài chính trong chuyển đổi chính quyền địa phương 2 cấp
Điểm tựa an sinh trong biến động
Thuế TP. Hải Phòng "bứt phá" hoàn thành vượt chỉ tiêu thu ngân sách 2025
Định vị Chiến lược tài chính trong bối cảnh mới
Tái cơ cấu theo chiều sâu, tạo sức bật cho tăng trưởng GDP
Thành tựu mới không thể đến từ cách làm cũ
Giá vàng hôm nay (31/12): Vàng nhẫn DOJI giảm tới 4 triệu đồng/lượng
Tỷ giá USD hôm nay (31/12): Trung tâm và "chợ đen" tiếp đà giảm mạnh
Tỷ giá USD hôm nay (30/12): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm
Tỷ giá USD hôm nay (1/1): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng
Giá vàng hôm nay (30/12): Lao dốc không phanh
Ngày 1/1: Giá heo hơi trên cả nước tiếp tục duy trì ở mức cao
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
New decree spurs on PPP implementation
Thủ tướng: Năm 2026, ngành Nông nghiệp và Môi trường phải phát triển nhanh, bền vững, góp phần vào tăng trưởng 2 con số
Đảng ủy Bộ Tài chính triển khai nhiệm vụ công tác đảng năm 2026
Tái cơ cấu theo chiều sâu, tạo sức bật cho tăng trưởng GDP
“Chấm điểm” doanh nghiệp nhà nước theo 5 chỉ tiêu
Đảm bảo dòng chảy ngân sách, giữ “mạch máu” của nền kinh tế
Những con số "biết nói" về một năm bứt phá
Dấu ấn của Bộ Tài chính trong chuyển đổi chính quyền địa phương 2 cấp
Thuế TP. Hải Phòng "bứt phá" hoàn thành vượt chỉ tiêu thu ngân sách 2025
Ngày đầu năm 2026: Thông quan hàng hóa với tổng giá trị 20 triệu USD qua cửa khẩu Móng Cái
Phát hành và mua lại trái phiếu duy trì quy mô lớn
Lệch pha kỳ hạn bào mòn NIM, tín dụng bất động sản cần tái cơ cấu
Chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng GDP cao, lãi suất cho vay đi ngang
Ngân hàng lớn giữ nhịp khi dòng tín dụng "bơm" thêm 2,8 triệu tỷ đồng
Điểm tựa an sinh trong biến động
Xúc tiến thương mại đưa hàng hóa Việt vươn xa hơn trên toàn cầu
Giấc mơ biển cả trong khung cửa Casa
Hết thời “đầu cơ” chung cư?
Hàng giả, hàng kém chất lượng bùng phát trên thương mại điện tử
Tỷ giá USD hôm nay (1/1): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng
Ngày 1/1: Giá heo hơi trên cả nước tiếp tục duy trì ở mức cao
Cảng hàng không Tân Sơn Nhất dự kiến phục vụ khoảng 131.000 khách/ngày dịp Tết Dương lịch 2026
Trụ cột của mô hình đô thị biển ESG++: Giao thông xanh tốc độ cao
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt
Giải pháp để doanh nghiệp nhà nước phát huy vai trò vai trò dẫn dắt hoạt động kinh tế