Thứ tư 28/01/2026 21:07 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 20°C
Ninh Bình 18°C
Quảng Ninh 16°C
Thừa Thiên Huế 22°C
TP Hồ Chí Minh 27°C
Đà Nẵng 22°C
VNI: 1,802.91 - -27.59 (-1.51%)
KL: 1,046,874,107 (CP) GT: 34,585 (tỷ)
140 61 172 Đóng cửa
VN30: 1,997.13 - -22.75 (-1.13%)
KL: 526,438,781 (CP) GT: 22,668 (tỷ)
11 3 16 Đóng cửa
HNX: 252.47 - -0.37 (-0.15%)
KL: 104,801,216 (CP) GT: 2,754 (tỷ)
68 60 85 Đóng cửa
HNX30: 559.16 - 6.66 (1.21%)
KL: 82,490,992 (CP) GT: 2,506 (tỷ)
14 3 13 Đóng cửa
UPCOM: 127.71 - 0.79 (0.62%)
KL: 64,789,704 (CP) GT: 967 (tỷ)
127 77 107 Đóng cửa
ban tin tai chinh so 3 thang 12026
nganh tai chinh chu dong sang tao kien tao khong gian cho dong luc tang truong moi
ban hanh quy trinh kiem toan noi bo cua bo tai chinh
nganh tai chinh vung vang cung dat nuoc buoc vao nhiem ky dai hoi lan thu xiv cua dang
infographics kinh te viet nam giai doan 2021 2025 vuot gio nguoc tao nen tang but pha tien vao ky nguyen moi
Khơi thông dòng vốn xanh cho chuyển dịch năng lượng
Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá
Miền Trung tập trung bình ổn giá đất
Bài toán "cân não" khi lập sàn giao dịch vàng
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 ▲18170K 18,420 ▲18420K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,000 ▲18000K 18,300 ▲18300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 ▲17670K 18,070 ▲18070K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 ▲17620K 18,020 ▲18020K
Nguyên liệu 99.99 17,150 ▲17150K 17,350 ▲17350K
Nguyên liệu 99.9 17,100 ▲17100K 17,300 ▲17300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
NL 99.90 16,920 ▲590K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▲600K
Trang sức 99.9 17,480 ▲610K 18,180 ▲610K
Trang sức 99.99 17,490 ▲610K 18,190 ▲610K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲64K 18,422 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲64K 18,423 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,807 ▲66K 1,837 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,807 ▲66K 1,838 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,787 ▲66K 1,822 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,896 ▲6530K 180,396 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,914 ▲5126K 136,814 ▲5326K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,158 ▲104105K 124,058 ▲112135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,403 ▲4131K 111,303 ▲4331K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,483 ▲3939K 106,383 ▲4139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,235 ▲2761K 76,135 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cập nhật: 28/01/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18554
CAD 18681 18959 19579
CHF 33339 33726 34365
CNY 0 3470 3830
EUR 30610 30886 31915
GBP 35130 35525 36463
HKD 0 3210 3412
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15402 15985
SGD 20133 20416 20934
THB 754 818 871
USD (1,2) 25801 0 0
USD (5,10,20) 25841 0 0
USD (50,100) 25869 25888 26244
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25808 25808 26342
AUD 17898 17998 18921
CAD 18866 18966 19978
CHF 33556 33586 35170
CNY 0 3717.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30773 30803 32526
GBP 35425 35475 37228
HKD 0 3390 0
JPY 167.22 167.72 178.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15528 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20285 20415 21150
THB 0 783.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18170000 18170000 18420000
SBJ 15500000 15500000 18420000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +28.37
28/01 | +28.37 (6,978.60 +28.37 (+0.41%))
DJI -408.99
28/01 | -408.99 (49,003.41 -408.99 (-0.83%))
IXIC +215.74
28/01 | +215.74 (23,817.10 +215.74 (+0.91%))
NYA +49.08
28/01 | +49.08 (22,878.22 +49.08 (+0.22%))
XAX +144.25
28/01 | +144.25 (8,055.32 +144.25 (+1.82%))
BUK100P -5.69
28/01 | -5.69 (1,015.38 -5.69 (-0.56%))
RUT +7.02
28/01 | +7.02 (2,666.70 +7.02 (+0.26%))
VIX +0.34
28/01 | +0.34 (16.49 +0.34 (+2.10%))
FTSE -50.39
28/01 | -50.39 (10,157.41 -50.39 (-0.49%))
GDAXI -129.63
28/01 | -129.63 (24,764.81 -129.63 (-0.52%))
FCHI -110.42
28/01 | -110.42 (8,042.40 -110.42 (-1.35%))
STOXX50E -27.15
28/01 | -27.15 (5,967.44 -27.15 (-0.45%))
N100 -10.58
28/01 | -10.58 (1,764.13 -10.58 (-0.60%))
BFX -42.19
28/01 | -42.19 (5,354.62 -42.19 (-0.78%))
MOEX.ME -0.11
28/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +699.96
28/01 | +699.96 (27,826.91 +699.96 (+2.58%))
STI -13.68
28/01 | -13.68 (4,909.34 -13.68 (-0.28%))
AXJO -7.70
28/01 | -7.70 (8,933.90 -7.70 (-0.09%))
AORD -17.90
28/01 | -17.90 (9,250.60 -17.90 (-0.19%))
BSESN +487.20
28/01 | +487.20 (82,344.68 +487.20 (+0.60%))
JKSE -659.67
28/01 | -659.67 (8,320.56 -659.67 (-7.35%))
KLSE -14.76
28/01 | -14.76 (1,756.49 -14.76 (-0.83%))
NZ50 -98.01
28/01 | -98.01 (13,412.87 -98.01 (-0.73%))
KS11 +85.96
28/01 | +85.96 (5,170.81 +85.96 (+1.69%))
TWII +485.90
28/01 | +485.90 (32,803.82 +485.90 (+1.50%))
GSPTSE +3.08
28/01 | +3.08 (33,096.40 +3.08 (+0.01%))
BVSP +2,344.50
28/01 | +2,344.50 (184,263.62 +2,344.50 (+1.29%))
MXX 0.00
28/01 | 0.00 (68,877.64 0.00 (0.00%))
IPSA +69.34
28/01 | +69.34 (11,695.54 +69.34 (+0.60%))
MERV +113,043.00
28/01 | +113,043.00 (3,244,320.00 +113,043.00 (+3.61%))
TA125.TA +0.48
28/01 | +0.48 (4,026.70 +0.48 (+0.01%))
CASE30 -48.70
28/01 | -48.70 (47,785.90 -48.70 (-0.10%))
JN0U.JO +103.00
28/01 | +103.00 (7,880.47 +103.00 (+1.32%))
DX-Y.NYB +0.08
28/01 | +0.08 (96.29 +0.08 (+0.08%))
125904-USD-STRD -18.32
28/01 | -18.32 (2,763.87 -18.32 (-0.66%))
XDB +0.93
28/01 | +0.93 (137.70 +0.93 (+0.68%))
XDE +0.81
28/01 | +0.81 (119.58 +0.81 (+0.68%))
000001.SS +11.33
28/01 | +11.33 (4,151.24 +11.33 (+0.27%))
N225 +25.17
28/01 | +25.17 (53,358.71 +25.17 (+0.05%))
XDN +0.56
28/01 | +0.56 (65.40 +0.56 (+0.86%))
XDA +0.81
28/01 | +0.81 (69.96 +0.81 (+1.17%))
Cập nhật: 28-01-2026 21:06

Mới nhất | Đọc nhiều

Để “metro” trở thành động lực tăng trưởng giá nhà thực sự
Các ngân hàng hé lộ định hướng tín dụng 2026, nuôi động lực tăng trưởng từ hệ sinh thái
Nhập linh kiện ô tô tăng mạnh, vượt mốc 5,9 tỷ USD
Bộ Y tế yêu cầu phòng chống dịch bệnh do virus Nipah ngay tại cửa khẩu
Sumitomo sets eyes on industrial infrastructure in Can Tho
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Sumitomo sets eyes on industrial infrastructure in Can Tho
“Sức sống” của kỷ nguyên mới, kỷ nguyên hành động và bứt phá
Mở đường cho khu vực tư nhân và vốn quốc tế tham gia chuyển đổi xanh
Chuẩn hóa quy trình thanh toán vốn đầu tư công cho chương trình mục tiêu quốc gia
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi một số quy định về đấu giá tài sản
Nhập linh kiện ô tô tăng mạnh, vượt mốc 5,9 tỷ USD
Các ngân hàng hé lộ định hướng tín dụng 2026, nuôi động lực tăng trưởng từ hệ sinh thái
ACB vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tổng tài sản, củng cố “bộ đệm” cho chu kỳ phát triển bền vững
Giá vàng chịu tác động trước ngã rẽ của dòng vốn và ẩn số chênh lệch giá
“Miếng bánh” bảo hiểm phi nhân thọ lớn dần, cuộc đua giành thị phần thêm gay gắt
Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá
Kim Long Motor Huế hợp tác với Tập đoàn ô tô BYD của Trung Quốc xây dựng nhà máy sản xuất pin điện tử ô tô chất lượng cao tại Việt Nam
Để “metro” trở thành động lực tăng trưởng giá nhà thực sự
Miền Trung tập trung bình ổn giá đất
Giá dầu lập đỉnh 15 tháng, kim loại quý giảm mạnh
Bộ Y tế yêu cầu phòng chống dịch bệnh do virus Nipah ngay tại cửa khẩu
Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh do virus Nipah
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt