Thứ bảy 07/03/2026 13:35 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 24°C
Ninh Bình 24°C
Quảng Ninh 23°C
Thừa Thiên Huế 27°C
TP Hồ Chí Minh 32°C
Đà Nẵng 27°C
VNI: 1,767.84 - -40.67 (-2.25%)
KL: 1,030,298,190 (CP) GT: 33,653 (tỷ)
88 49 237 Đóng cửa
VN30: 1,904.19 - -38.57 (-1.99%)
KL: 458,274,351 (CP) GT: 18,727 (tỷ)
3 4 23 Đóng cửa
HNX: 253.64 - -3.95 (-1.53%)
KL: 105,904,231 (CP) GT: 2,500 (tỷ)
48 57 104 Đóng cửa
HNX30: 558.45 - -14.61 (-2.55%)
KL: 85,643,086 (CP) GT: 2,306 (tỷ)
7 3 20 Đóng cửa
UPCOM: 126.85 - -1.05 (-0.82%)
KL: 82,479,367 (CP) GT: 972 (tỷ)
117 121 158 Đóng cửa
infographics buc tranh kinh te tren dia ban tp ho chi minh 2 thang dau nam 2026
bo tai chinh xay dung 3 kich ban lam phat nam 2026
Gửi tiết kiệm đầu năm: "Sinh tài" thời số hóa
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Kim TT/AVPL 18,205 ▲120K 18,510 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 ▲120K 18,480 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 ▲120K 18,430 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 ▲120K 18,410 ▲120K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
NL 99.90 17,320 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▲100K
Trang sức 99.9 17,690 ▲120K 18,390 ▲120K
Trang sức 99.99 17,700 ▲120K 18,400 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1626K 18,502 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1626K 18,503 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 ▲12K 1,847 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 ▲12K 1,848 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 ▲12K 1,832 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 ▲1188K 181,386 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 ▲900K 137,564 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 ▲816K 124,738 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 ▲732K 111,913 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 ▲699K 106,966 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 ▲500K 76,552 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cập nhật: 07/03/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC -90.69
07/03 | -90.69 (6,740.02 -90.69 (-1.33%))
DJI -453.19
07/03 | -453.19 (47,501.55 -453.19 (-0.95%))
IXIC -361.31
07/03 | -361.31 (22,387.68 -361.31 (-1.59%))
NYA -271.48
07/03 | -271.48 (22,518.07 -271.48 (-1.19%))
XAX -44.26
07/03 | -44.26 (8,540.85 -44.26 (-0.52%))
BUK100P -13.82
07/03 | -13.82 (1,022.58 -13.82 (-1.33%))
RUT -60.27
07/03 | -60.27 (2,525.30 -60.27 (-2.33%))
VIX +5.74
07/03 | +5.74 (29.49 +5.74 (+24.17%))
FTSE -129.19
07/03 | -129.19 (10,284.75 -129.19 (-1.24%))
GDAXI -224.72
07/03 | -224.72 (23,591.03 -224.72 (-0.94%))
FCHI -52.31
07/03 | -52.31 (7,993.49 -52.31 (-0.65%))
STOXX50E -62.99
07/03 | -62.99 (5,719.90 -62.99 (-1.09%))
N100 -15.49
07/03 | -15.49 (1,742.06 -15.49 (-0.88%))
BFX -65.23
07/03 | -65.23 (5,194.95 -65.23 (-1.24%))
MOEX.ME -0.11
07/03 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +435.95
07/03 | +435.95 (25,757.29 +435.95 (+1.72%))
STI +1.69
07/03 | +1.69 (4,848.25 +1.69 (+0.03%))
AXJO -89.30
07/03 | -89.30 (8,851.00 -89.30 (-1.00%))
AORD -79.80
07/03 | -79.80 (9,085.10 -79.80 (-0.87%))
BSESN -1,097.00
07/03 | -1,097.00 (78,918.90 -1,097.00 (-1.37%))
JKSE -124.85
07/03 | -124.85 (7,585.69 -124.85 (-1.62%))
KLSE +4.86
07/03 | +4.86 (1,718.06 +4.86 (+0.28%))
NZ50 -98.54
07/03 | -98.54 (13,519.35 -98.54 (-0.72%))
KS11 +0.97
07/03 | +0.97 (5,584.87 +0.97 (+0.02%))
TWII -73.40
07/03 | -73.40 (33,599.54 -73.40 (-0.22%))
GSPTSE -526.25
07/03 | -526.25 (33,083.72 -526.25 (-1.57%))
BVSP -1,099.03
07/03 | -1,099.03 (179,364.81 -1,099.03 (-0.61%))
MXX -1,065.92
07/03 | -1,065.92 (67,313.50 -1,065.92 (-1.56%))
IPSA +16.10
07/03 | +16.10 (10,314.03 +16.10 (+0.16%))
MERV +55,381.50
07/03 | +55,381.50 (2,626,114.75 +55,381.50 (+2.15%))
TA125.TA -2.31
07/03 | -2.31 (4,329.54 -2.31 (-0.05%))
CASE30 +1,064.30
07/03 | +1,064.30 (47,516.40 +1,064.30 (+2.29%))
JN0U.JO -235.08
07/03 | -235.08 (7,013.49 -235.08 (-3.24%))
DX-Y.NYB -0.13
07/03 | -0.13 (98.86 -0.13 (-0.13%))
125904-USD-STRD -27.66
07/03 | -27.66 (2,637.04 -27.66 (-1.04%))
XDB +0.66
07/03 | +0.66 (134.12 +0.66 (+0.50%))
XDE +0.11
07/03 | +0.11 (116.19 +0.11 (+0.10%))
000001.SS +15.63
07/03 | +15.63 (4,124.19 +15.63 (+0.38%))
N225 +342.78
07/03 | +342.78 (55,620.84 +342.78 (+0.62%))
XDN -0.07
07/03 | -0.07 (63.39 -0.07 (-0.11%))
XDA +0.22
07/03 | +0.22 (70.30 +0.22 (+0.32%))
Cập nhật: 07-03-2026 13:34

Mới nhất | Đọc nhiều

Áp lực nhu cầu vốn kéo dài là rủi ro trọng yếu, lãi suất cho vay có thể tăng thêm 1 - 3%
Ngày 7/3: Giá cà phê neo cao, hồ tiêu ở mức 146.000 đồng/kg
Tỷ giá USD hôm nay (6/3): Thế giới và "chợ đen" kéo dài mạch tăng ấn tượng
Ngày 6/3: Giá cà phê và hồ tiêu đảo chiều bật tăng đồng loạt
Chính thức quy định hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng trở lên phải áp dụng hóa đơn điện tử
USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông, điều hành tỷ giá linh hoạt để vượt biến động
Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn kế toán cho tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
EU standing ready to boost trade, investing
Fresh pathways laid out for industrial ties with Germany
Banks ramp up capital plans ahead of AGM season
Hưng Yên kiểm tra, giám sát chặt chẽ để cuộc bầu cử diễn ra thành công
Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng: Nỗ lực cao nhất để xứng đáng với niềm tin của cử tri và nhân dân
Bộ Tài chính bám sát tình hình, chủ động lên kịch bản ứng phó biến động kinh tế
Xuất khẩu sang Trung Đông gặp khó, Hải quan Cảng Sài Gòn tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp
Sử dụng hàng chục tài khoản thao túng cổ phiếu AAT, một cá nhân bị phạt 1,5 tỷ đồng
Áp lực nhu cầu vốn kéo dài là rủi ro trọng yếu, lãi suất cho vay có thể tăng thêm 1 - 3%
Thị trường tiền tệ tuần 2 - 6/3: Giá bán USD sát trần, lãi suất liên ngân hàng có lúc vượt 11%/năm
Vinare và Hanoi Re ấn định lịch họp Đại hội đồng cổ đông
Giữ ổn định thị trường xăng, dầu trước biến động toàn cầu: Cần sự đồng hành của doanh nghiệp và người dân
Hãng hàng không của Sun Group tiếp tục dẫn đầu về tỷ lệ đúng giờ
Dời trung tâm hành chính, các trục động lực kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 sẽ ra sao?
Đà Nẵng tìm động lực mở rộng không gian đô thị
“Danh tính” điện tử cho bất động sản: Xóa “vùng xám” thông tin, minh bạch hóa thị trường
Thu hồi 291 số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Mùa lễ hội 2026: Siết kiểm tra thị trường, ngăn “chặt chém”, gian lận thương mại, hàng giả
Ngày 7/3: Giá cà phê neo cao, hồ tiêu ở mức 146.000 đồng/kg
Tăng cường hiệu quả thực thi và hoàn thiện chính sách quản lý rác thải nhựa
Cienco4 vững vàng ở vị trí tiên phong đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN