can bang toc do va chat luong tang truong trong boi canh the gioi nhieu dong

Cân bằng tốc độ và chất lượng tăng trưởng trong bối cảnh thế giới "nhiễu động"

Tại cuộc họp báo chiều 4/5, Thứ trưởng Bộ Tài chính Lê Tấn Cận đã thông tin chi tiết về định hướng điều hành của Chính phủ nhằm bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát ...
bit lo hong trong quan ly tai san ha tang

Bịt “lỗ hổng” trong quản lý tài sản hạ tầng

Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư có giá trị lớn nhưng việc quản lý hao mòn, khấu hao vẫn thiếu quy định thống nhất. Dự thảo Thông tư của Bộ Tài chính được kỳ vọng ...
bo truong bo tai chinh tang cuong quan ly gia day nhanh giai ngan dau tu cong

Bộ trưởng Bộ Tài chính: Tăng cường quản lý giá, đẩy nhanh giải ngân đầu tư công

Phát biểu tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2026 diễn ra vào chiều 4/5, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn đã nêu một số vấn đề nổi bật, cần lưu tâm, như theo dõi chặt chẽ ...
giai ngan von chuong trinh muc tieu quoc gia 4 thang dat duoi 10 ke hoach

Giải ngân vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 4 tháng đạt dưới 10% kế hoạch

Đến hết tháng 4/2026, tiến độ giải ngân vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia vẫn ở mức thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra trong năm.
thu ngan sach tang kha nhung toc do da cham hon cung ky

Thu ngân sách tăng khá nhưng tốc độ đã chậm hơn cùng kỳ

Trong 4 tháng đầu năm, thu ngân sách nhà nước vẫn duy trì tiến độ khá so dự toán và tăng trưởng so với cùng kỳ. Tuy nhiên, tác động từ tình hình căng thẳng Trung Đông, kết hợp với ...
tang suc nang cac giai phap de thuc giai ngan von dau tu cong

Tăng "sức nặng" các giải pháp để thúc giải ngân vốn đầu tư công

Dù giá trị giải ngân vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm tăng so với cùng kỳ, nhưng tỷ lệ thực hiện kế hoạch vẫn thấp. Điều này phản ánh áp lực lớn từ quy mô vốn rất cao ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

07 09 14 24 38 39
KỲ QSMT: #01505
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 03/05/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
09 21 22 26 33 51 17
KỲ QSMT: #01340
Thứ bảy
NGÀY: 02/05/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
824 306
Giải nhất
911 131 125 814
Giải Nhì
364 281 291 011 835 218
Giải ba
357 571 266 471 430 443 264 974
KỲ QSMT: #00721
Thứ bảy
NGÀY: 02/05/2026
Giải Đặc biệt
923 448
Giải nhất
594 507 662 900
Giải Nhì
927 111 318 992 912 361
Giải ba
488 043 477 620 049 658 240 123
KỲ QSMT: #01075
Thứ hai
NGÀY: 04/05/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics nhung con so kinh te tren dia ban tp ha noi 4 thang dau nam 2026

Infographics: Những con số kinh tế trên địa bàn TP. Hà Nội 4 tháng đầu năm 2026

Theo Cục Thống kê TP. Hà Nội, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đạt 293,4 nghìn tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương 58,9 nghìn tỷ đồng; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,58%... là những con số kinh tế nổi bật trên địa bàn TP. Hà Nội 4 tháng đầu năm 2026.
infographics chi so gia tieu dung thang 42026 tang 084

Infographics: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2026 tăng 0,84%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2026 tăng 0,84% so với tháng trước, chủ yếu do giá gas trong nước tăng theo giá nhiên liệu thế giới, giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình và vật liệu xây dựng tăng do chi phí nguyên liệu đầu vào, vận chuyển tăng. Có 10 nhóm hàng tăng giá, riêng chỉ số giá nhóm giao thông giảm.
ban tin tai chinh so 5 thang 42026

Bản tin Tài chính - số 5 tháng 4/2026

Bản tin Tài chính - số 5, tháng 4/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 27.4.2026 - 30.4.2026).
thu tuong chinh phu le minh hung lam viec voi lanh dao bo tai chinh

Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng làm việc với lãnh đạo Bộ Tài chính

Sáng 29/4, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng chủ trì cuộc làm việc với Bộ Tài chính về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các tháng đầu năm 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.
bo truong bo tai chinh ngo van tuan tiep dai su nhat ban tai viet nam ito naoki

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn tiếp Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Ito Naoki

Chiều 28/4, tại trụ sở Bộ Tài chính, Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn có buổi tiếp và làm việc với Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Nhật Bản tại Việt Nam Ito Naoki cùng đoàn công tác.
Trao quyền mạnh hơn cho doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Trao quyền mạnh hơn cho doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Ngành Tài chính đóng vai trò tiên phong trong chặng đường phát triển mới

Ngành Tài chính đóng vai trò tiên phong trong chặng đường phát triển mới

Xây trục sản phẩm chiến lược, VIFC-HCMC sẵn sàng đón dòng vốn toàn cầu

Xây trục sản phẩm chiến lược, VIFC-HCMC sẵn sàng đón dòng vốn toàn cầu

Năm 2026: Phép thử của năng lực cải cách thể chế

Năm 2026: Phép thử của năng lực cải cách thể chế

Giá bất động sản neo cao, thị trường đang “thanh lọc”

Giá bất động sản neo cao, thị trường đang “thanh lọc”

Tăng mạnh chế tài xử phạt buôn lậu thuốc lá để chống thất thu ngân sách

Tăng mạnh chế tài xử phạt buôn lậu thuốc lá, chống thất thu ngân sách

Kéo giảm ICOR: Nâng chất tăng trưởng từ đầu tư công

Kéo giảm ICOR: Nâng chất tăng trưởng từ đầu tư công

Cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA

Cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Bài cuối: Khó đảo chiều xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt

Bài cuối: Khó đảo chiều xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt

Doanh nghiệp Hàn Quốc kỳ vọng nâng tầm hợp tác đầu tư với Việt Nam

Doanh nghiệp Hàn Quốc kỳ vọng nâng tầm hợp tác đầu tư với Việt Nam

Cải cách thể chế, phát triển thị trường vốn: Nền tảng bền vững cho mục tiêu tăng trưởng cao

Cải cách thể chế, phát triển thị trường vốn: Nền tảng bền vững cho mục tiêu tăng trưởng cao

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 166,500
Hà Nội - PNJ 163,500 166,500
Đà Nẵng - PNJ 163,500 166,500
Miền Tây - PNJ 163,500 166,500
Tây Nguyên - PNJ 163,500 166,500
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 166,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 16,632
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 16,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cập nhật: 05/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -29.37
05/05 | -29.37 (7,200.75 -29.37 (-0.41%))
DJI -557.37
05/05 | -557.37 (48,941.90 -557.37 (-1.13%))
IXIC -46.64
05/05 | -46.64 (25,067.80 -46.64 (-0.19%))
NYA -147.68
05/05 | -147.68 (22,893.46 -147.68 (-0.64%))
XAX +58.75
05/05 | +58.75 (8,982.99 +58.75 (+0.66%))
BUK100P 0.00
05/05 | 0.00 (1,034.43 0.00 (0.00%))
RUT -16.83
05/05 | -16.83 (2,796.00 -16.83 (-0.60%))
VIX +1.30
05/05 | +1.30 (18.29 +1.30 (+7.65%))
FTSE -14.87
05/05 | -14.87 (10,363.93 -14.87 (-0.14%))
GDAXI -301.11
05/05 | -301.11 (23,991.27 -301.11 (-1.24%))
FCHI -138.72
05/05 | -138.72 (7,976.12 -138.72 (-1.71%))
STOXX50E -117.90
05/05 | -117.90 (5,763.61 -117.90 (-2.00%))
N100 -25.17
05/05 | -25.17 (1,774.65 -25.17 (-1.40%))
BFX -0.49
05/05 | -0.49 (5,352.18 -0.49 (-0.01%))
MOEX.ME -0.11
05/05 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +319.35
05/05 | +319.35 (26,095.88 +319.35 (+1.24%))
STI +11.62
05/05 | +11.62 (4,924.31 +11.62 (+0.24%))
AXJO -32.70
05/05 | -32.70 (8,697.10 -32.70 (-0.37%))
AORD -30.90
05/05 | -30.90 (8,923.80 -30.90 (-0.35%))
BSESN +355.90
05/05 | +355.90 (77,269.40 +355.90 (+0.46%))
JKSE +15.15
05/05 | +15.15 (6,971.95 +15.15 (+0.22%))
KLSE +17.75
05/05 | +17.75 (1,739.77 +17.75 (+1.03%))
NZ50 -77.51
05/05 | -77.51 (13,020.17 -77.51 (-0.59%))
KS11 +338.12
05/05 | +338.12 (6,936.99 +338.12 (+5.12%))
TWII +1,778.51
05/05 | +1,778.51 (40,705.14 +1,778.51 (+4.57%))
GSPTSE -252.31
05/05 | -252.31 (33,638.87 -252.31 (-0.74%))
BVSP -1,717.52
05/05 | -1,717.52 (185,600.12 -1,717.52 (-0.92%))
MXX -574.49
05/05 | -574.49 (67,283.60 -574.49 (-0.85%))
IPSA -190.96
05/05 | -190.96 (10,717.34 -190.96 (-1.75%))
MERV -65,714.50
05/05 | -65,714.50 (2,767,136.50 -65,714.50 (-2.32%))
TA125.TA +69.19
05/05 | +69.19 (4,440.51 +69.19 (+1.58%))
CASE30 -339.20
05/05 | -339.20 (51,973.50 -339.20 (-0.65%))
JN0U.JO -40.54
05/05 | -40.54 (6,861.55 -40.54 (-0.59%))
DX-Y.NYB +0.10
05/05 | +0.10 (98.48 +0.10 (+0.11%))
125904-USD-STRD -41.26
05/05 | -41.26 (2,688.62 -41.26 (-1.51%))
XDB -0.40
05/05 | -0.40 (135.34 -0.40 (-0.30%))
XDE -0.27
05/05 | -0.27 (116.93 -0.27 (-0.23%))
000001.SS +4.65
05/05 | +4.65 (4,112.16 +4.65 (+0.11%))
N225 +228.22
05/05 | +228.22 (59,513.12 +228.22 (+0.38%))
XDN -0.06
05/05 | -0.06 (63.61 -0.06 (-0.09%))
XDA -0.31
05/05 | -0.31 (71.68 -0.31 (-0.44%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn