Thứ ba 27/01/2026 00:50 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 18°C
Ninh Bình 19°C
Quảng Ninh 18°C
Thừa Thiên Huế 20°C
TP Hồ Chí Minh 25°C
Đà Nẵng 21°C
VNI: 1,843.72 - -27.07 (-1.45%)
KL: 1,112,553,302 (CP) GT: 32,087 (tỷ)
73 45 264 Đóng cửa
VN30: 2,032.28 - -45.48 (-2.19%)
KL: 430,541,980 (CP) GT: 16,993 (tỷ)
6 0 24 Đóng cửa
HNX: 247.30 - -5.66 (-2.24%)
KL: 90,596,848 (CP) GT: 1,987 (tỷ)
36 54 120 Đóng cửa
HNX30: 542.76 - -13.50 (-2.43%)
KL: 69,791,912 (CP) GT: 1,744 (tỷ)
3 3 24 Đóng cửa
UPCOM: 126.56 - -0.51 (-0.40%)
KL: 50,837,142 (CP) GT: 748 (tỷ)
80 80 158 Đóng cửa
co hoi rong mo trong chu ky nang hang
dieu hanh gia theo huong quan tri rui ro
khoi dau ky nguyen moi voi tinh than hanh dong
co hoi rong mo trong chu ky nang hang
dieu hanh gia theo huong quan tri rui ro
khoi dau ky nguyen moi voi tinh than hanh dong
ban tin tai chinh so 3 thang 12026
nganh tai chinh chu dong sang tao kien tao khong gian cho dong luc tang truong moi
ban hanh quy trinh kiem toan noi bo cua bo tai chinh
nganh tai chinh vung vang cung dat nuoc buoc vao nhiem ky dai hoi lan thu xiv cua dang
infographics kinh te viet nam giai doan 2021 2025 vuot gio nguoc tao nen tang but pha tien vao ky nguyen moi
Cơ hội rộng mở trong chu kỳ nâng hạng
Dòng tiền tìm "bến đỗ" lợi nhuận
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +2.26
27/01 | +2.26 (6,915.61 +2.26 (+0.03%))
DJI -285.30
27/01 | -285.30 (49,098.71 -285.30 (-0.58%))
IXIC +65.22
27/01 | +65.22 (23,501.24 +65.22 (+0.28%))
NYA -40.00
27/01 | -40.00 (22,757.16 -40.00 (-0.18%))
XAX +114.12
27/01 | +114.12 (7,903.76 +114.12 (+1.46%))
BUK100P -2.70
27/01 | -2.70 (1,013.24 -2.70 (-0.27%))
RUT -49.60
27/01 | -49.60 (2,669.16 -49.60 (-1.82%))
VIX +0.45
27/01 | +0.45 (16.09 +0.45 (+2.88%))
FTSE -6.61
27/01 | -6.61 (10,143.44 -6.61 (-0.07%))
GDAXI +44.24
27/01 | +44.24 (24,900.71 +44.24 (+0.18%))
FCHI -5.84
27/01 | -5.84 (8,143.05 -5.84 (-0.07%))
STOXX50E -7.97
27/01 | -7.97 (5,948.20 -7.97 (-0.13%))
N100 -3.15
27/01 | -3.15 (1,761.70 -3.15 (-0.18%))
BFX -14.08
27/01 | -14.08 (5,316.43 -14.08 (-0.26%))
MOEX.ME -0.11
27/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +119.55
27/01 | +119.55 (26,749.51 +119.55 (+0.45%))
STI +63.13
27/01 | +63.13 (4,891.45 +63.13 (+1.31%))
AXJO +11.40
27/01 | +11.40 (8,860.10 +11.40 (+0.13%))
AORD +17.40
27/01 | +17.40 (9,189.90 +17.40 (+0.19%))
BSESN -769.66
27/01 | -769.66 (81,537.70 -769.66 (-0.94%))
JKSE -41.17
27/01 | -41.17 (8,951.01 -41.17 (-0.46%))
KLSE +2.85
27/01 | +2.85 (1,719.99 +2.85 (+0.17%))
NZ50 -108.63
27/01 | -108.63 (13,448.24 -108.63 (-0.80%))
KS11 +37.54
27/01 | +37.54 (4,990.07 +37.54 (+0.76%))
TWII +215.43
27/01 | +215.43 (31,961.51 +215.43 (+0.68%))
GSPTSE +142.28
27/01 | +142.28 (33,144.98 +142.28 (+0.43%))
BVSP +3,269.20
27/01 | +3,269.20 (178,858.55 +3,269.20 (+1.86%))
MXX -152.83
27/01 | -152.83 (68,195.15 -152.83 (-0.22%))
IPSA -7.60
27/01 | -7.60 (11,500.10 -7.60 (-0.07%))
MERV +27,099.75
27/01 | +27,099.75 (3,093,534.50 +27,099.75 (+0.88%))
TA125.TA +20.99
27/01 | +20.99 (4,009.32 +20.99 (+0.53%))
CASE30 +413.60
27/01 | +413.60 (46,462.30 +413.60 (+0.90%))
JN0U.JO +67.21
27/01 | +67.21 (7,612.78 +67.21 (+0.89%))
DX-Y.NYB -0.90
27/01 | -0.90 (97.46 -0.90 (-0.92%))
125904-USD-STRD +4.05
27/01 | +4.05 (2,715.30 +4.05 (+0.15%))
XDB +1.45
27/01 | +1.45 (136.44 +1.45 (+1.08%))
XDE +0.69
27/01 | +0.69 (118.23 +0.69 (+0.59%))
000001.SS +13.59
27/01 | +13.59 (4,136.16 +13.59 (+0.33%))
N225 +157.98
27/01 | +157.98 (53,846.87 +157.98 (+0.29%))
XDN +1.10
27/01 | +1.10 (64.23 +1.10 (+1.74%))
XDA +0.54
27/01 | +0.54 (68.93 +0.54 (+0.78%))
Cập nhật: 27-01-2026 00:50

Mới nhất | Đọc nhiều

Tháo gỡ vướng mắc cho dự án BT chuyển tiếp
BSC dự báo lãi suất huy động có thể tăng tới 1% cùng hai kịch bản tỷ giá 2026
Kịch bản nào cho thị trường bất động sản năm 2026?
Tháo gỡ vướng mắc cho dự án BT chuyển tiếp
BSC dự báo lãi suất huy động có thể tăng tới 1% cùng hai kịch bản tỷ giá 2026
Kịch bản nào cho thị trường bất động sản năm 2026?
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Rising demand for financial protection fuels life insurance growth
Khởi đầu kỷ nguyên mới  với tinh thần hành động
Tháo gỡ vướng mắc cho dự án BT chuyển tiếp
Nhiều đơn vị thuế tỉnh thi đua hoàn thành dự toán thu ngân sách
BSC dự báo lãi suất huy động có thể tăng tới 1% cùng hai kịch bản tỷ giá 2026
Cho phép cho vay "đảo nợ", nhưng siết thời hạn để tránh che giấu nợ xấu
Ngân hàng chủ động "hạ độ cao" cho vay  bất động sản, vốn không còn dễ dãi
“Miếng bánh” bảo hiểm phi nhân thọ lớn dần, cuộc đua giành thị phần thêm gay gắt
Tăng trưởng vượt bậc, bancassurance top đầu tạo lực đẩy để MB Life bứt phá 2026
Dự báo giá gạo năm 2026 sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm
Khi dòng vốn chọn “xanh” và “số”
Kịch bản nào cho thị trường bất động sản năm 2026?
903 căn hộ thuộc dự án The Peak Garden của Hưng Lộc Phát đủ điều kiện mở bán
Cục Quản lý dược thu hồi, tiêu hủy 77 mỹ phẩm vi phạm
Giá khí tăng sốc, bạc vượt 100 USD/ounce
Điều hành giá theo hướng quản trị rủi ro
Hơn 50.000 người tham gia chương trình nghệ thuật chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV tại Quảng Ninh
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt