Thứ sáu 30/01/2026 11:29 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 23°C
Ninh Bình 24°C
Quảng Ninh 23°C
Thừa Thiên Huế 26°C
TP Hồ Chí Minh 29°C
Đà Nẵng 26°C
VNI: 1,827.91 - 12.93 (0.71%)
KL: 375,531,759 (CP) GT: 12,784 (tỷ)
185 59 114 KL liên tục
VN30: 2,027.09 - 8.11 (0.40%)
KL: 157,184,922 (CP) GT: 7,556 (tỷ)
19 4 7 KL liên tục
HNX: 255.34 - 2.62 (1.04%)
KL: 48,428,839 (CP) GT: 1,231 (tỷ)
80 62 52 KL liên tục
HNX30: 573.29 - 12.05 (2.15%)
KL: 37,167,047 (CP) GT: 1,104 (tỷ)
18 6 6 KL liên tục
UPCOM: 128.94 - 0.50 (0.39%)
KL: 57,307,043 (CP) GT: 814 (tỷ)
148 93 91 KL liên tục
bam sat muc tieu on dinh vi mo va tang truong
bam sat muc tieu on dinh vi mo va tang truong
infographics 10 su kien noi bat cua nganh thue trong nam 2025
ban tin tai chinh so 3 thang 12026
nganh tai chinh chu dong sang tao kien tao khong gian cho dong luc tang truong moi
ban hanh quy trinh kiem toan noi bo cua bo tai chinh
nganh tai chinh vung vang cung dat nuoc buoc vao nhiem ky dai hoi lan thu xiv cua dang
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Bám sát mục tiêu ổn định vĩ mô và tăng trưởng
Vinh danh 27 Nhà cung ứng xuất sắc Việt Nam 2025
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,500 ▼840K 17,900 ▼840K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,450 ▼840K 17,850 ▼840K
Nguyên liệu 99.99 17,050 ▼890K 17,250 ▼890K
Nguyên liệu 99.9 17,000 ▼890K 17,200 ▼890K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Nghệ An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Thái Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,350 ▼800K 18,050 ▼800K
Trang sức 99.99 17,360 ▼800K 18,060 ▼800K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,771 ▼95K 18,012 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,771 ▼95K 18,013 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,768 ▼95K 1,798 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,768 ▼95K 1,799 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,748 ▼95K 1,783 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,035 ▼9406K 176,535 ▼9406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,988 ▼7126K 133,888 ▼7126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,506 ▼6461K 121,406 ▼6461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,024 ▼5795K 108,924 ▼5795K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,209 ▼5539K 104,109 ▼5539K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,609 ▲58652K 74,509 ▲66662K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 177 ▼1688K 180 ▼1715K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 18621 18898 19516
CHF 33035 33421 34083
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34821 35215 36163
HKD 0 3187 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15361 15952
SGD 19908 20190 20710
THB 741 804 858
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25725 26085
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,120
EUR 30,374 30,496 31,664
GBP 35,093 35,234 36,232
HKD 3,258 3,271 3,385
CHF 33,198 33,331 34,256
JPY 164.86 165.52 173.04
AUD 17,841 17,913 18,490
SGD 20,143 20,224 20,801
THB 807 810 846
CAD 18,854 18,930 19,503
NZD 15,467 15,996
KRW 17.37 18.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26249
AUD 17769 17869 18792
CAD 18798 18898 19915
CHF 33270 33300 34888
CNY 0 3691.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30403 30433 32161
GBP 35114 35164 36927
HKD 0 3390 0
JPY 164.72 165.22 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15456 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20050 20180 20911
THB 0 769.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17860000 17860000 18160000
SBJ 15500000 15500000 18160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,750 25,800 26,150
USD20 25,750 25,800 26,150
USD1 25,750 25,800 26,150
AUD 17,839 17,939 19,057
EUR 30,581 30,581 32,004
CAD 18,760 18,860 20,173
SGD 20,148 20,298 20,871
JPY 165.39 166.89 171.5
GBP 35,248 35,398 36,187
XAU 17,708,000 0 18,160,000
CNY 0 3,579 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC -9.02
30/01 | -9.02 (6,969.01 -9.02 (-0.13%))
DJI +55.96
30/01 | +55.96 (49,071.56 +55.96 (+0.11%))
IXIC -172.33
30/01 | -172.33 (23,685.12 -172.33 (-0.72%))
NYA +75.36
30/01 | +75.36 (22,875.46 +75.36 (+0.33%))
XAX +42.84
30/01 | +42.84 (8,140.01 +42.84 (+0.53%))
BUK100P -0.74
30/01 | -0.74 (1,015.49 -0.74 (-0.07%))
RUT +1.23
30/01 | +1.23 (2,654.78 +1.23 (+0.05%))
VIX +0.53
30/01 | +0.53 (16.88 +0.53 (+3.24%))
FTSE +17.33
30/01 | +17.33 (10,171.76 +17.33 (+0.17%))
GDAXI -513.33
30/01 | -513.33 (24,309.46 -513.33 (-2.07%))
FCHI +4.68
30/01 | +4.68 (8,071.36 +4.68 (+0.06%))
STOXX50E -41.25
30/01 | -41.25 (5,891.95 -41.25 (-0.70%))
N100 +0.80
30/01 | +0.80 (1,758.35 +0.80 (+0.05%))
BFX -6.86
30/01 | -6.86 (5,373.55 -6.86 (-0.13%))
MOEX.ME -0.11
30/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -498.27
30/01 | -498.27 (27,469.82 -498.27 (-1.78%))
STI -8.15
30/01 | -8.15 (4,921.88 -8.15 (-0.17%))
AXJO -66.30
30/01 | -66.30 (8,861.20 -66.30 (-0.74%))
AORD -82.10
30/01 | -82.10 (9,154.80 -82.10 (-0.89%))
BSESN -408.91
30/01 | -408.91 (82,157.45 -408.91 (-0.50%))
JKSE +88.19
30/01 | +88.19 (8,320.39 +88.19 (+1.07%))
KLSE +4.10
30/01 | +4.10 (1,734.99 +4.10 (+0.24%))
NZ50 +74.57
30/01 | +74.57 (13,423.18 +74.57 (+0.56%))
KS11 +10.18
30/01 | +10.18 (5,231.43 +10.18 (+0.19%))
TWII -359.54
30/01 | -359.54 (32,176.73 -359.54 (-1.11%))
GSPTSE -159.94
30/01 | -159.94 (33,016.13 -159.94 (-0.48%))
BVSP -1,557.30
30/01 | -1,557.30 (183,133.75 -1,557.30 (-0.84%))
MXX -467.30
30/01 | -467.30 (69,492.43 -467.30 (-0.67%))
IPSA -104.13
30/01 | -104.13 (11,523.45 -104.13 (-0.90%))
MERV -19,471.75
30/01 | -19,471.75 (3,211,242.25 -19,471.75 (-0.60%))
TA125.TA -8.47
30/01 | -8.47 (3,982.90 -8.47 (-0.21%))
CASE30 -48.70
30/01 | -48.70 (47,785.90 -48.70 (-0.10%))
JN0U.JO +33.37
30/01 | +33.37 (7,962.65 +33.37 (+0.42%))
DX-Y.NYB +0.22
30/01 | +0.22 (96.50 +0.22 (+0.23%))
125904-USD-STRD -9.03
30/01 | -9.03 (2,748.93 -9.03 (-0.33%))
XDB +0.08
30/01 | +0.08 (138.06 +0.08 (+0.06%))
XDE +0.12
30/01 | +0.12 (119.67 +0.12 (+0.10%))
000001.SS -49.52
30/01 | -49.52 (4,108.46 -49.52 (-1.19%))
N225 -116.48
30/01 | -116.48 (53,259.12 -116.48 (-0.22%))
XDN +0.13
30/01 | +0.13 (65.32 +0.13 (+0.21%))
XDA +0.15
30/01 | +0.15 (70.49 +0.15 (+0.22%))
Cập nhật: 30-01-2026 11:28

Mới nhất | Đọc nhiều

Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Quảng Ninh phát triển kinh tế bền vững trong kỷ nguyên số
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Nhiều tín hiệu hỗ trợ thị trường cà phê khởi sắc
Doanh thu bảo hiểm khởi sắc, ngân hàng cần chuẩn hóa để đi đường dài
Đưa chuyển đổi số thành lợi ích  của người dân và doanh nghiệp
Đại hội XIV của Đảng củng cố niềm tin với quốc tế và kỳ vọng tăng trưởng bứt phá
Bám sát mục tiêu ổn định vĩ mô và tăng trưởng
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Quảng Ninh phát triển kinh tế bền vững trong kỷ nguyên số
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Nhiều tín hiệu hỗ trợ thị trường cà phê khởi sắc
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Đại hội XIV của Đảng củng cố niềm tin với quốc tế và kỳ vọng tăng trưởng bứt phá
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Quảng Ninh phát triển kinh tế bền vững trong kỷ nguyên số
Bám sát mục tiêu ổn định vĩ mô và tăng trưởng
Đưa chuyển đổi số thành lợi ích  của người dân và doanh nghiệp
Thị trường trái phiếu: Cú hích từ nâng hạng tín nhiệm
Miễn lệ phí môn bài - chính sách “khoan thư sức dân”
Hải quan đột phá cải cách, tạo động lực cho xuất khẩu
Lực cầu nội địa tạo nền móng cho chu kỳ IPO mới
Đa dạng hóa sản phẩm ngành quỹ  để thu hút dòng vốn dài hạn
HDBank: Tăng trưởng lợi nhuận cao, nền tảng vốn vững chắc, sẵn sàng cho chu kỳ tăng trưởng mới
Nhu cầu đầu tư vàng toàn cầu vượt 5.000 tấn, Việt Nam ngược dòng vì “nút thắt” nguồn cung
Doanh thu bảo hiểm khởi sắc, ngân hàng cần chuẩn hóa để đi đường dài
Bảo hiểm DBV bứt phá doanh thu phí 90% quý IV/2025, hướng mốc 6.500 tỷ đồng năm 2026
Nhiều tín hiệu hỗ trợ thị trường cà phê khởi sắc
Đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD trong năm 2026
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Bất động sản căn hộ và nhà liền thổ tại TP. Hồ Chí Minh trở lại quỹ đạo cân bằng
Để “metro” trở thành động lực tăng trưởng giá nhà thực sự
Ngày 30/1: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long bình ổn
Hà Nội đón nhận danh hiệu Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO
Khởi động sáng kiến trị giá 102,5 triệu USD nhằm bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế nông thôn cho Việt Nam
ABBANK trao tặng 100.000 cây quế cho người dân xã Thông Thụ, Nghệ An
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt