giai ngan cac du an giao thong trong diem dat 38

Giải ngân các dự án giao thông trọng điểm đạt 38%

Đến hết ngày 31/8/2026, các dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải và các công trình, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt đã giải ngân 95.445,1 tỷ đồng, đạt 38% ...
nganh thue hoan tat cham dut hieu luc ma so thue cho gan 95 nghin doanh nghiep to chuc

Ngành Thuế hoàn tất chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho gần 95 nghìn doanh nghiệp, tổ chức

Thông tin từ Cục Thuế cho biết, trong 8 tháng đầu năm 2026, ngành thuế đã cấp mới mã số thuế cho 167.637 doanh nghiệp/tổ chức, bằng 89% cùng kỳ năm 2025; đồng thời hoàn tất chấm dứt hiệu lực ...
dieu hanh gia 8 thang giu on dinh mat bang gia truoc nhieu suc ep

Điều hành giá 8 tháng: Giữ ổn định mặt bằng giá trước nhiều sức ép

Trong 8 tháng đầu năm 2026, mặt bằng giá trong nước cơ bản được kiểm soát, nguồn cung hàng hóa thiết yếu được bảo đảm, CPI bình quân tăng 4,45%. Tuy nhiên, những tháng cuối năm được dự báo tiếp ...
cpi 8 thang tang 4 45 mat bang gia van trong tam kiem soat

CPI 8 tháng tăng 4,45%, mặt bằng giá vẫn trong tầm kiểm soát

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 8 tháng năm 2026 tăng 4,45% so với cùng kỳ, vẫn trong mục tiêu kiểm soát lạm phát. Dù giá năng lượng và một số nhóm hàng còn biến động, mặt bằng ...
bo tai chinh ban hanh ke hoach thuc hien nhiem vu ve tao viec lam ben vung va phat trien nguon nhan luc

Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ về tạo việc làm bền vững và phát triển nguồn nhân lực

Kế hoạch được ban hành nhằm triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg; cụ thể hóa trách nhiệm các đơn vị trong công tác phát triển nguồn ...
de xuat co che moi de van hanh chuong trinh muc tieu quoc gia sau hop nhat

Đề xuất cơ chế mới để vận hành Chương trình mục tiêu quốc gia sau hợp nhất

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

06 09 27 29 35 44
KỲ QSMT: #01557
Thứ
NGÀY: 02/09/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
08 09 16 42 46 47 11
KỲ QSMT: #01393
Thứ năm
NGÀY: 03/09/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
515 334
Giải nhất
043 046 363 796
Giải Nhì
096 956 465 468 558 415
Giải ba
095 537 312 001 068 466 942 937
KỲ QSMT: #00774
Thứ năm
NGÀY: 03/09/2026
Giải Đặc biệt
367 018
Giải nhất
903 279 237 787
Giải Nhì
617 126 026 780 748 371
Giải ba
768 752 220 278 067 584 606 701
KỲ QSMT: #01127
Thứ
NGÀY: 02/09/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics tong kim ngach xuat nhap khau hang hoa ca nuoc dat 770 14 ty usd

Infographics: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 770,14 tỷ USD

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 8 tháng năm 2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 770,14 tỷ USD, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng 22,4%; nhập khẩu tăng 35,3%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 20,46 tỷ USD.
infographics 8 thang von dau tu thuc hien tu nguon ngan sach nha nuoc uoc dat 546 8 nghin ty dong

Infographics: 8 tháng, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 546,8 nghìn tỷ đồng

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 8 tháng năm 2026, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 546,8 nghìn tỷ đồng, bằng 50,5% kế hoạch năm và tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước.
infographics ban le hang hoa va doanh thu dich vu tieu dung 8 thang tang 13 3

Infographics: Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 8 tháng tăng 13,3%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 8 tháng năm 2026, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 5.235,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước.
infographics thu chi ngan sach tren dia ban tp ha noi 8 thang nam 2026

Infographics: Thu, chi ngân sách trên địa bàn TP. Hà Nội 8 tháng năm 2026

Theo Thống kê TP. Hà Nội, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến hết tháng 8/2026 ước đạt 521.336 tỷ đồng, bằng 80,2% dự toán năm, tăng 8,9% so với cùng kỳ. Trong khi đó, chi ngân sách địa phương đạt gần 138.913 tỷ đồng, tăng 70,3%.
ban tin tai chinh so 4 thang 8 2026

Bản tin Tài chính - số 4 tháng 8/2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 8/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 24.8.2026 - 31.8.2026).
Mở rộng không gian để doanh nghiệp tư nhân bứt phá

Mở rộng không gian để doanh nghiệp tư nhân bứt phá

Minh bạch xuất xứ để khẳng định uy tín hàng Việt

Minh bạch xuất xứ để khẳng định uy tín hàng Việt

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Rộng mở cơ hội thu hút dòng vốn công nghệ cao từ Hoa Kỳ

Rộng mở cơ hội thu hút dòng vốn công nghệ cao từ Hoa Kỳ

Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

Cơ cấu vốn nhà nước: Cơ hội thu hút dòng vốn dài hạn

Cơ cấu vốn nhà nước: Cơ hội thu hút dòng vốn dài hạn

Giảm 30% thuế thu nhập: Khoản “đệm” tài chính giúp doanh nghiệp trụ vững trước biến động

Giảm 30% thuế thu nhập: Khoản “đệm” tài chính giúp doanh nghiệp trụ vững trước biến động

Giảm gánh nặng thực hiện nghĩa vụ thuế cho người kinh doanh

Giảm gánh nặng thực hiện nghĩa vụ thuế cho người kinh doanh

Nâng tầm thị trường chứng khoán, tạo sức hút với dòng vốn dài hạn

Nâng tầm thị trường chứng khoán, tạo sức hút với dòng vốn dài hạn

Tăng dư nợ trái phiếu lên 60% GDP: Xây nền tảng tài chính bền vững cho tăng trưởng

Tăng dư nợ trái phiếu lên 60% GDP: Xây nền tảng tài chính bền vững cho tăng trưởng

Việt Nam cần biến sức ép từ thuế quan thành động lực cải cách

Hoa Kỳ áp thuế Mục 301: Việt Nam cần biến sức ép từ thuế quan thành động lực cải cách

Chính sách tài khóa mở dư địa cho tăng trưởng kinh tế

Chính sách tài khóa mở dư địa cho tăng trưởng kinh tế

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 18:30
Ngân hàng

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +81.11
04/09 | +81.11 (7,747.71 +81.11 (+1.06%))
DJI +624.16
04/09 | +624.16 (53,686.11 +624.16 (+1.18%))
IXIC +366.23
04/09 | +366.23 (26,584.06 +366.23 (+1.40%))
NYA +224.60
04/09 | +224.60 (24,720.15 +224.60 (+0.92%))
XAX -43.79
04/09 | -43.79 (8,846.77 -43.79 (-0.49%))
BUK100P -0.02
04/09 | -0.02 (1,076.53 -0.02 (-0.00%))
RUT +15.10
04/09 | +15.10 (2,968.27 +15.10 (+0.51%))
VIX -0.17
04/09 | -0.17 (14.15 -0.17 (-1.19%))
FTSE -2.36
04/09 | -2.36 (10,829.16 -2.36 (-0.02%))
GDAXI +75.12
04/09 | +75.12 (26,078.44 +75.12 (+0.29%))
FCHI -13.98
04/09 | -13.98 (8,272.42 -13.98 (-0.17%))
STOXX50E +3.94
04/09 | +3.94 (6,386.53 +3.94 (+0.06%))
N100 +1.12
04/09 | +1.12 (1,907.94 +1.12 (+0.06%))
BFX -5.60
04/09 | -5.60 (5,873.45 -5.60 (-0.10%))
MOEX.ME -0.11
04/09 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +437.56
04/09 | +437.56 (25,650.87 +437.56 (+1.74%))
STI +54.25
04/09 | +54.25 (5,801.96 +54.25 (+0.94%))
AXJO -14.20
04/09 | -14.20 (9,005.90 -14.20 (-0.16%))
AORD -2.30
04/09 | -2.30 (9,196.00 -2.30 (-0.03%))
BSESN +362.57
04/09 | +362.57 (76,515.43 +362.57 (+0.48%))
JKSE -31.42
04/09 | -31.42 (6,636.48 -31.42 (-0.47%))
KLSE -7.03
04/09 | -7.03 (1,708.10 -7.03 (-0.41%))
NZ50 +128.00
04/09 | +128.00 (13,974.18 +128.00 (+0.92%))
KS11 +107.73
04/09 | +107.73 (6,687.21 +107.73 (+1.64%))
TWII +693.47
04/09 | +693.47 (46,551.13 +693.47 (+1.51%))
GSPTSE +541.51
04/09 | +541.51 (36,633.12 +541.51 (+1.50%))
BVSP -16.97
04/09 | -16.97 (185,188.12 -16.97 (-0.01%))
MXX +551.88
04/09 | +551.88 (65,436.16 +551.88 (+0.85%))
IPSA -59.68
04/09 | -59.68 (10,887.72 -59.68 (-0.55%))
MERV -48,122.75
04/09 | -48,122.75 (3,058,093.00 -48,122.75 (-1.55%))
TA125.TA +30.64
04/09 | +30.64 (4,200.19 +30.64 (+0.73%))
CASE30 +590.60
04/09 | +590.60 (56,270.30 +590.60 (+1.06%))
JN0U.JO +66.05
04/09 | +66.05 (7,403.10 +66.05 (+0.90%))
DX-Y.NYB +0.18
04/09 | +0.18 (99.08 +0.18 (+0.18%))
125904-USD-STRD +2.52
04/09 | +2.52 (2,873.69 +2.52 (+0.09%))
XDB +0.37
04/09 | +0.37 (135.28 +0.37 (+0.27%))
XDE +0.41
04/09 | +0.41 (116.29 +0.41 (+0.35%))
000001.SS -11.97
04/09 | -11.97 (3,930.12 -11.97 (-0.30%))
N225 +806.46
04/09 | +806.46 (65,020.94 +806.46 (+1.26%))
XDN +1.14
04/09 | +1.14 (64.16 +1.14 (+1.81%))
XDA +0.39
04/09 | +0.39 (72.04 +0.39 (+0.55%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn