Thứ ba 10/02/2026 12:52 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 19°C
Ninh Bình 22°C
Quảng Ninh 20°C
Thừa Thiên Huế 25°C
Đà Nẵng 26°C
TP Hồ Chí Minh 31°C
VNI: 1,763.46 - 8.64 (0.49%)
KL: 360,930,674 (CP) GT: 11,733 (tỷ)
115 70 169 Tạm nghỉ
VN30: 1,959.81 - 12.06 (0.62%)
KL: 209,461,904 (CP) GT: 7,927 (tỷ)
11 3 16 Tạm nghỉ
HNX: 255.82 - -0.19 (-0.07%)
KL: 25,041,966 (CP) GT: 554 (tỷ)
42 71 60 Tạm nghỉ
HNX30: 553.24 - -2.54 (-0.46%)
KL: 17,010,891 (CP) GT: 455 (tỷ)
5 12 12 Tạm nghỉ
UPCOM: 126.84 - 0.42 (0.33%)
KL: 25,557,455 (CP) GT: 314 (tỷ)
84 85 70 Tạm nghỉ
sua doi bo sung quy dinh ve nha o xa hoi
sua doi bo sung quy dinh ve nha o xa hoi
infographics chi so gia tieu dung thang 12026 tang 005
ban tin tai chinh so 1 thang 22026
se cong bo so lieu tong dieu tra kinh te nam 2026 som 7 thang so voi ke hoach
Sửa đổi, bổ sung quy định về nhà ở xã hội
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
AVPL - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 ▼50K 18,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼50K 17,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼50K 16,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▼50K 18,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▼50K 17,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▼50K 17,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 ▲10K 18,000 ▲10K
NL 99.90 16,420 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▼100K
Trang sức 99.9 17,190 ▲10K 17,890 ▲10K
Trang sức 99.99 17,200 ▲10K 17,900 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1596K 18,102 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1596K 18,103 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲6K 1,805 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲6K 1,806 ▲1626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲6K 179 ▼1605K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲594K 177,228 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲450K 134,413 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲408K 121,882 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲366K 109,351 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲349K 104,517 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼5906K 748 ▼6707K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cập nhật: 10/02/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17782 18055 18629
CAD 18560 18837 19452
CHF 33094 33480 34133
CNY 0 3470 3830
EUR 30181 30455 31485
GBP 34595 34987 35934
HKD 0 3180 3382
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15314 15906
SGD 19911 20194 20723
THB 745 809 862
USD (1,2) 25614 0 0
USD (5,10,20) 25652 0 0
USD (50,100) 25680 25699 26056
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,715 25,715 26,095
USD(1-2-5) 24,687 - -
USD(10-20) 24,687 - -
EUR 30,334 30,358 31,710
JPY 162.73 163.02 170.94
GBP 34,935 35,030 36,082
AUD 18,029 18,094 18,686
CAD 18,736 18,796 19,455
CHF 33,347 33,451 34,365
SGD 20,024 20,086 20,843
CNY - 3,683 3,804
HKD 3,254 3,264 3,366
KRW 16.41 17.11 18.49
THB 793.08 802.88 860.32
NZD 15,320 15,462 15,924
SEK - 2,851 2,953
DKK - 4,056 4,200
NOK - 2,653 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,162.42 - 6,958.04
TWD 741.45 - 897.79
SAR - 6,788.35 7,151.38
KWD - 82,496 87,788
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,735 26,075
EUR 30,310 30,432 31,598
GBP 34,876 35,016 36,012
HKD 3,249 3,262 3,375
CHF 33,247 33,381 34,319
JPY 163.04 163.69 171.11
AUD 18,025 18,097 18,677
SGD 20,145 20,226 20,803
THB 813 816 853
CAD 18,783 18,858 19,430
NZD 15,431 15,960
KRW 17.15 18.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25670 25705 26300
AUD 17982 18082 19007
CAD 18748 18848 19863
CHF 33379 33409 34992
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30387 30417 32142
GBP 34931 34981 36750
HKD 0 3320 0
JPY 163.17 163.67 174.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15442 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20079 20209 20941
THB 0 777 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +32.52
10/02 | +32.52 (6,964.82 +32.52 (+0.47%))
DJI +20.20
10/02 | +20.20 (50,135.87 +20.20 (+0.04%))
IXIC +207.46
10/02 | +207.46 (23,238.67 +207.46 (+0.90%))
NYA +87.92
10/02 | +87.92 (23,340.74 +87.92 (+0.38%))
XAX +169.72
10/02 | +169.72 (8,457.36 +169.72 (+2.05%))
BUK100P +1.82
10/02 | +1.82 (1,036.71 +1.82 (+0.18%))
RUT +18.71
10/02 | +18.71 (2,689.05 +18.71 (+0.70%))
VIX -0.40
10/02 | -0.40 (17.36 -0.40 (-2.25%))
FTSE +16.48
10/02 | +16.48 (10,386.23 +16.48 (+0.16%))
GDAXI +293.41
10/02 | +293.41 (25,014.87 +293.41 (+1.19%))
FCHI +49.44
10/02 | +49.44 (8,323.28 +49.44 (+0.60%))
STOXX50E +60.61
10/02 | +60.61 (6,059.01 +60.61 (+1.01%))
N100 +15.79
10/02 | +15.79 (1,803.63 +15.79 (+0.88%))
BFX +59.10
10/02 | +59.10 (5,576.62 +59.10 (+1.07%))
MOEX.ME -0.11
10/02 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +150.99
10/02 | +150.99 (27,178.15 +150.99 (+0.56%))
STI -1.88
10/02 | -1.88 (4,958.95 -1.88 (-0.04%))
AXJO -2.70
10/02 | -2.70 (8,867.40 -2.70 (-0.03%))
AORD +8.80
10/02 | +8.80 (9,139.90 +8.80 (+0.10%))
BSESN +351.14
10/02 | +351.14 (84,416.89 +351.14 (+0.42%))
JKSE +100.88
10/02 | +100.88 (8,132.75 +100.88 (+1.26%))
KLSE -4.16
10/02 | -4.16 (1,747.14 -4.16 (-0.24%))
NZ50 +67.31
10/02 | +67.31 (13,513.68 +67.31 (+0.50%))
KS11 +16.78
10/02 | +16.78 (5,314.82 +16.78 (+0.32%))
TWII +595.03
10/02 | +595.03 (32,999.65 +595.03 (+1.84%))
GSPTSE +552.34
10/02 | +552.34 (33,023.32 +552.34 (+1.70%))
BVSP +3,291.38
10/02 | +3,291.38 (186,241.16 +3,291.38 (+1.80%))
MXX +699.88
10/02 | +699.88 (71,509.45 +699.88 (+0.99%))
IPSA +39.78
10/02 | +39.78 (11,250.56 +39.78 (+0.35%))
MERV -454.75
10/02 | -454.75 (2,976,663.75 -454.75 (-0.02%))
TA125.TA +63.89
10/02 | +63.89 (4,092.75 +63.89 (+1.59%))
CASE30 +258.30
10/02 | +258.30 (50,293.50 +258.30 (+0.52%))
JN0U.JO +93.96
10/02 | +93.96 (7,598.24 +93.96 (+1.25%))
DX-Y.NYB +0.05
10/02 | +0.05 (96.87 +0.05 (+0.05%))
125904-USD-STRD +40.55
10/02 | +40.55 (2,807.14 +40.55 (+1.47%))
XDB +0.80
10/02 | +0.80 (136.93 +0.80 (+0.59%))
XDE +1.02
10/02 | +1.02 (119.14 +1.02 (+0.87%))
000001.SS +5.58
10/02 | +5.58 (4,128.67 +5.58 (+0.14%))
N225 +1,333.68
10/02 | +1,333.68 (57,697.62 +1,333.68 (+2.37%))
XDN +0.49
10/02 | +0.49 (64.15 +0.49 (+0.77%))
XDA +0.79
10/02 | +0.79 (70.90 +0.79 (+1.12%))
Cập nhật: 10-02-2026 12:50

Mới nhất | Đọc nhiều

Lạng Sơn công bố lịch thông quan dịp Tết 2026, doanh nghiệp cần chủ động đăng ký trước
Phấn đấu tăng trưởng GDP quý I/2026 đạt khoảng 8%
Tỷ giá USD hôm nay (10/2): Thế giới giảm,"chợ đen" tiếp đà tăng mạnh
Một doanh nghiệp sắp chi hơn 1.000 tỷ đồng trả cổ tức
Ngày 10/2: Giá heo hơi tiếp tục xu hướng đi xuống
Ngày 10/2: Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Lạng Sơn công bố lịch thông quan dịp Tết 2026, doanh nghiệp cần chủ động đăng ký trước
Phấn đấu tăng trưởng GDP quý I/2026 đạt khoảng 8%
Tỷ giá USD hôm nay (10/2): Thế giới giảm,"chợ đen" tiếp đà tăng mạnh
Một doanh nghiệp sắp chi hơn 1.000 tỷ đồng trả cổ tức
Ngày 10/2: Giá heo hơi tiếp tục xu hướng đi xuống
Ngày 10/2: Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Citi sharpens its focus on institutional banking
Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng
Việt Nam - Campuchia đẩy mạnh hợp tác kinh tế và an ninh biên giới
Tổng Bí thư Tô Lâm hội kiến Samdech Techo Hun Sen và thăm Hoàng Thái hậu Norodom Monineath Sihanouk
Phấn đấu tăng trưởng GDP quý I/2026 đạt khoảng 8%
Sửa đổi, bổ sung quy định về nhà ở xã hội
Bộ Tài chính bãi bỏ một số thông tư hướng dẫn chế độ tài chính, đánh giá hiệu quả tổ chức tín dụng
Lạng Sơn công bố lịch thông quan dịp Tết 2026, doanh nghiệp cần chủ động đăng ký trước
Một doanh nghiệp sắp chi hơn 1.000 tỷ đồng trả cổ tức
Giá vàng cần thời gian tái cân bằng sau "cơn sốt" đầu cơ
Nam A Bank đồng hành cùng cộng đồng kiều bào tại Nhật Bản
Tín dụng cá nhân 2026: BAC A BANK chọn hướng đi linh hoạt, dài hạn cho người dân
Mastercard ra mắt bộ giải pháp quản lý đội xe tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Người dân nô nức sắm Tết tại Hội chợ Mùa Xuân 2026
Sức khỏe doanh nghiệp bất động sản "sáng" dần nhưng không đều
Bất động sản văn phòng TP. Hồ Chí Minh bước vào giai đoạn trưởng thành hơn
Doanh nghiệp bất động sản việt Nam trong "dòng chảy" số hoá
Ngày 10/2: Giá heo hơi tiếp tục xu hướng đi xuống
Ngày 10/2: Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Ngày 10/2: Giá lúa thơm neo cao, gạo ổn định
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt