dua hop tac dau tu viet nam lao di vao chieu sau thuc chat hieu qua

Đưa hợp tác đầu tư Việt Nam - Lào đi vào chiều sâu, thực chất, hiệu quả

Ngày 8/10/2026, tại Thủ đô Viêng Chăn (Lào), Bộ Tài chính Việt Nam phối hợp với Ủy ban Xúc tiến và Quản lý đầu tư Lào tổ chức Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào, dưới sự ...
hoi nghi xuc tien dau tu viet nam lao gan ket chien luoc trong linh vuc kinh te

Hội nghị xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào: "Gắn kết chiến lược" trong lĩnh vực kinh tế

Chiều 8/10, tại Thủ đô Vientiane, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Chính phủ Lào Saleumxay Kommasith đã dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào.
thong bao hoi nghi lan thu tu ban chap hanh trung uong dang khoa xiv

Thông báo Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV họp từ ngày 5/10 đến ngày 8/10/2026 tại Thủ đô Hà Nội. Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự, chỉ đạo, có bài ...
phat bieu cua tong bi thu chu tich nuoc to lam be mac hoi nghi trung uong 4 khoa xiv

Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm bế mạc Hội nghị Trung ương 4 khóa XIV

Chiều 8/10, Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV bế mạc. Báo Tài chính - Đầu tư trân trọng giới thiệu toàn văn bài phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô ...
r i nang xep hang tin nhiem quoc gia cua viet nam len muc bbb trien vong on dinh

R&I nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam lên mức BBB-, triển vọng “Ổn định"

Ngày 8/10/2026, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Rating and Investment Information, Inc. (R&I) nâng xếp hạng tín nhiệm nhà phát hành bằng ngoại tệ của Việt Nam từ mức BB+, triển vọng Tích cực lên BBB-, triển vọng "Ổn ...
thu tuong lao saleumxay kommasith chu tri le don chinh thuc thu tuong le minh hung

Thủ tướng Lào Saleumxay Kommasith chủ trì lễ đón chính thức Thủ tướng Lê Minh Hưng

Chiều 8/10, Thủ tướng Chính phủ Lào Saleumxay Kommasith chủ trì lễ đón chính thức Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam. Lễ đón được tổ chức trọng thể tại Phủ Thủ ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

10 14 36 37 41 43
KỲ QSMT: #01572
Thứ tư
NGÀY: 07/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
01 07 12 27 31 52 06
KỲ QSMT: #01408
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
981 283
Giải nhất
254 394 896 933
Giải Nhì
310 147 416 924 593 485
Giải ba
738 093 743 032 579 352 160 522
KỲ QSMT: #00789
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
Giải Đặc biệt
243 573
Giải nhất
479 006 503 757
Giải Nhì
268 839 884 136 483 404
Giải ba
090 879 231 080 866 629 308 328
KỲ QSMT: #01142
Thứ tư
NGÀY: 07/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang nganh thue thu ngan sach uoc dat 1 937 992 ty dong

Infographics: 9 tháng, ngành Thuế thu ngân sách ước đạt 1.937.992 tỷ đồng

Theo báo cáo của Cục Thuế, lũy kế 9 tháng năm 2026, số thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt 1.937.992 tỷ đồng, bằng 86,4% dự toán, tăng 13,1% so với cùng kỳ.
infographics tong quan thi truong tai chinh 9 thang nam 2026

Infographics: Tổng quan thị trường tài chính 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, qua 9 tháng năm 2026, huy động vốn chào bán cổ phiếu đạt 130.680 tỷ đồng, tăng 62,28% so với cùng kỳ; giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 347.500 tỷ đồng
infographics nhung diem sang kinh te viet nam 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Những điểm sáng kinh tế Việt Nam 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, nền kinh tế Việt Nam có nhiều tín hiệu tích cực. So với cùng kỳ, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,01%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,52%; xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 30,4%… là những con số nổi bật trong 9 tháng qua.
infographics thu chi ngan sach nha nuoc 9 thang nam 2026

Infographics: Thu, chi ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026 ước đạt 2.187,3 nghìn tỷ đồng, bằng 86,5% dự toán năm, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tổng chi ước đạt 1.873,7 nghìn tỷ đồng, bằng 59,3% dự toán, tăng 14,5% so với cùng kỳ.
infographics 9 thang nam 2026 gdp tang 9 01

Infographics: 9 tháng năm 2026, GDP tăng 9,01%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2026 tăng 9,95% so với cùng kỳ. Kết quả tích cực này đưa tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước.
Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,680 ▲130K 14,280 ▲130K
Trang sức 99.99 13,690 ▲130K 14,290 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲1273K 14,432 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲1273K 14,433 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲13K 1,438 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲13K 1,439 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲1246K 1,428 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲1287K 141,386 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲975K 107,261 ▲975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78806K 97,264 ▲87626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲793K 87,267 ▲793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲758K 83,411 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲543K 59,704 ▲543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Cập nhật: 09/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17477 17749 18331
CAD 17642 17916 18532
CHF 30456 30831 31481
CNY 0 3814 3910
EUR 28362 28579 29659
GBP 33385 33773 34718
HKD 0 3160 3363
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14192 14780
SGD 19640 19921 20501
THB 685 748 801
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26016
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,419 28,442 29,794
JPY 158.94 159.23 168.86
GBP 33,564 33,655 34,836
AUD 17,677 17,741 18,413
CAD 17,830 17,887 18,548
CHF 30,715 30,811 31,718
SGD 19,760 19,821 20,609
CNY - 3,782 3,927
HKD 3,224 3,234 3,370
KRW 17.73 18.49 20.13
THB 733.12 742.17 794.96
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,549 2,640
DKK - 3,812 3,947
NOK - 2,657 2,752
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,902.63 - 6,664.66
TWD 729.99 - 884.49
SAR - 6,759.72 7,125.51
KWD - 81,562 86,797
AED - 6,778 7,304
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,459 28,602 29,827
GBP 33,640 33,809 34,839
HKD 3,230 3,246 3,363
CHF 30,609 30,763 31,709
JPY 159.58 160.70 168.68
AUD 17,700 17,789 18,385
SGD 19,858 19,958 20,552
THB 750 754 791
CAD 17,873 17,963 18,560
NZD 14,278 14,833
KRW 18.59 20.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17666 17766 18691
CAD 17817 17917 18932
CHF 30693 30723 32308
CNY 3796.5 3821.5 3956.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28542 28572 30295
GBP 33694 33744 35501
HKD 0 3315 0
JPY 159.85 160.35 170.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14301 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19801 19931 20653
THB 0 713.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,616 25,736 26,100
USD20 25,586 25,736 26,100
USD1 25,566 25,736 26,100
AUD 17,702 17,802 18,917
EUR 28,316 28,416 30,077
CAD 17,757 17,857 19,165
SGD 19,903 20,053 20,611
JPY 160.67 162.17 167.75
GBP 33,560 33,710 34,990
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,715 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -36.41
09/10 | -36.41 (7,765.36 -36.41 (-0.47%))
DJI +51.77
09/10 | +51.77 (51,231.64 +51.77 (+0.10%))
IXIC -345.35
09/10 | -345.35 (27,193.34 -345.35 (-1.25%))
NYA +95.68
09/10 | +95.68 (23,797.60 +95.68 (+0.40%))
XAX +166.78
09/10 | +166.78 (8,128.24 +166.78 (+2.09%))
BUK100P -1.43
09/10 | -1.43 (1,036.11 -1.43 (-0.14%))
RUT +0.92
09/10 | +0.92 (2,794.13 +0.92 (+0.03%))
VIX +0.33
09/10 | +0.33 (15.41 +0.33 (+2.19%))
FTSE -16.90
09/10 | -16.90 (10,441.60 -16.90 (-0.16%))
GDAXI -297.39
09/10 | -297.39 (24,806.97 -297.39 (-1.18%))
FCHI -39.52
09/10 | -39.52 (7,729.69 -39.52 (-0.51%))
STOXX50E -53.56
09/10 | -53.56 (6,126.73 -53.56 (-0.87%))
N100 -7.44
09/10 | -7.44 (1,849.99 -7.44 (-0.40%))
BFX -128.47
09/10 | -128.47 (5,399.40 -128.47 (-2.32%))
MOEX.ME -0.11
09/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +259.92
09/10 | +259.92 (24,045.71 +259.92 (+1.09%))
STI -8.94
09/10 | -8.94 (5,404.02 -8.94 (-0.17%))
AXJO +49.60
09/10 | +49.60 (8,710.50 +49.60 (+0.57%))
AORD +49.00
09/10 | +49.00 (8,872.20 +49.00 (+0.56%))
BSESN +589.62
09/10 | +589.62 (72,182.87 +589.62 (+0.82%))
JKSE +22.04
09/10 | +22.04 (6,053.33 +22.04 (+0.37%))
KLSE +6.44
09/10 | +6.44 (1,607.45 +6.44 (+0.40%))
NZ50 +57.50
09/10 | +57.50 (13,749.35 +57.50 (+0.42%))
KS11 -177.97
09/10 | -177.97 (6,625.93 -177.97 (-2.62%))
TWII -492.93
09/10 | -492.93 (49,313.44 -492.93 (-0.99%))
GSPTSE +103.52
09/10 | +103.52 (35,145.38 +103.52 (+0.30%))
BVSP +1,917.91
09/10 | +1,917.91 (206,220.23 +1,917.91 (+0.94%))
MXX +333.58
09/10 | +333.58 (64,986.91 +333.58 (+0.52%))
MERV +8,349.50
09/10 | +8,349.50 (2,832,472.00 +8,349.50 (+0.30%))
TA125.TA +1.59
09/10 | +1.59 (3,934.01 +1.59 (+0.04%))
CASE30 -32.90
09/10 | -32.90 (53,265.20 -32.90 (-0.06%))
JN0U.JO +10.34
09/10 | +10.34 (6,426.82 +10.34 (+0.16%))
DX-Y.NYB -0.11
09/10 | -0.11 (102.02 -0.11 (-0.11%))
125904-USD-STRD -16.71
09/10 | -16.71 (2,672.23 -16.71 (-0.62%))
XDB +0.17
09/10 | +0.17 (132.30 +0.17 (+0.13%))
XDE +0.15
09/10 | +0.15 (112.10 +0.15 (+0.13%))
000001.SS -46.19
09/10 | -46.19 (3,765.71 -46.19 (-1.21%))
N225 -222.23
09/10 | -222.23 (68,819.88 -222.23 (-0.32%))
XDN +0.08
09/10 | +0.08 (63.35 +0.08 (+0.13%))
XDA -0.05
09/10 | -0.05 (69.59 -0.05 (-0.07%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn