tu thu hut fdi den ket noi doanh nghiep viet trong chuoi cung ung toan cau

Từ thu hút FDI đến kết nối doanh nghiệp Việt trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Ngày 8/10, dưới sự bảo trợ của Bộ Tài chính, tại Hà Nội, Báo Tài chính - Đầu tư tổ chức Tọa đàm “Kết nối doanh nghiệp Việt trong chuỗi cung ứng toàn cầu”. Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần ...
muc tieu tang truong hai con so suc ep cuoi nam con rat lon

Mục tiêu tăng trưởng hai con số: Sức ép cuối năm còn rất lớn

GDP 9 tháng tăng 9,01%, với đà tăng trưởng được củng cố qua từng quý và lan tỏa ở nhiều ngành, địa phương. Tuy nhiên, để đạt mục tiêu cả năm từ 10% trở lên, nền kinh tế cần tăng ...
nha dat doi du khong de cham vi xin y kien long vong

Nhà, đất dôi dư: Không để chậm vì “xin ý kiến lòng vòng”

Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng vừa ký Công điện số 68/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức ...
chung khoan ngay 7 10 vn index giam diem sau hai phien tang lien tiep dong tien phan hoa

Chứng khoán ngày 7/10: VN-Index giảm điểm sau hai phiên tăng liên tiếp, dòng tiền phân hóa

Áp lực từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn khiến VN-Index quay đầu giảm sau hai phiên tăng liên tiếp. Dòng tiền vẫn tìm đến cổ phiếu bán lẻ và vận tải, song thanh khoản suy giảm cho thấy tâm ...
trung uong thao luan ve bao cao tinh hinh phat trien kinh te xa hoi nam 2026 va du kien ke hoach nam 2027

Trung ương thảo luận về Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và dự kiến kế hoạch năm 2027

Trong ngày làm việc thứ ba (7/10), Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Trung ương đã thảo luận về Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thực ...
ap luc giai ngan dau tu cong trong chang nuoc rut

Áp lực giải ngân đầu tư công trong chặng nước rút

Đã bước vào những ngày đầu của quý IV, nhưng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của cả nước mới đạt 55,5%. Áp lực đang dồn lên các bộ, ngành, địa phương, với yêu cầu khẩn trương rà ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

10 14 36 37 41 43
KỲ QSMT: #01572
Thứ tư
NGÀY: 07/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
06 07 18 20 24 27 01
KỲ QSMT: #01407
Thứ ba
NGÀY: 06/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
038 091
Giải nhất
232 504 975 346
Giải Nhì
989 690 066 206 904 115
Giải ba
610 570 216 577 913 985 577 286
KỲ QSMT: #00788
Thứ ba
NGÀY: 06/10/2026
Giải Đặc biệt
243 573
Giải nhất
479 006 503 757
Giải Nhì
268 839 884 136 483 404
Giải ba
090 879 231 080 866 629 308 328
KỲ QSMT: #01142
Thứ tư
NGÀY: 07/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang nganh thue thu ngan sach uoc dat 1 937 992 ty dong

Infographics: 9 tháng, ngành Thuế thu ngân sách ước đạt 1.937.992 tỷ đồng

Theo báo cáo của Cục Thuế, lũy kế 9 tháng năm 2026, số thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt 1.937.992 tỷ đồng, bằng 86,4% dự toán, tăng 13,1% so với cùng kỳ.
infographics tong quan thi truong tai chinh 9 thang nam 2026

Infographics: Tổng quan thị trường tài chính 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, qua 9 tháng năm 2026, huy động vốn chào bán cổ phiếu đạt 130.680 tỷ đồng, tăng 62,28% so với cùng kỳ; giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 347.500 tỷ đồng
infographics nhung diem sang kinh te viet nam 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Những điểm sáng kinh tế Việt Nam 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, nền kinh tế Việt Nam có nhiều tín hiệu tích cực. So với cùng kỳ, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,01%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,52%; xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 30,4%… là những con số nổi bật trong 9 tháng qua.
infographics thu chi ngan sach nha nuoc 9 thang nam 2026

Infographics: Thu, chi ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026 ước đạt 2.187,3 nghìn tỷ đồng, bằng 86,5% dự toán năm, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tổng chi ước đạt 1.873,7 nghìn tỷ đồng, bằng 59,3% dự toán, tăng 14,5% so với cùng kỳ.
infographics 9 thang nam 2026 gdp tang 9 01

Infographics: 9 tháng năm 2026, GDP tăng 9,01%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2026 tăng 9,95% so với cùng kỳ. Kết quả tích cực này đưa tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước.
Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17560 17832 18405
CAD 17688 17962 18578
CHF 30561 30937 31576
CNY 0 3832 3928
EUR 28483 28700 29774
GBP 33526 33914 34850
HKD 0 3178 3380
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14253 14838
SGD 19763 20045 20611
THB 688 751 804
USD (1,2) 25705 0 0
USD (5,10,20) 25744 0 0
USD (50,100) 25772 25786 26151
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,516 28,539 29,894
JPY 160.09 160.38 170.1
GBP 33,684 33,775 34,957
AUD 17,732 17,796 18,477
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,791 30,887 31,809
SGD 19,878 19,940 20,722
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.09 745.18 798.12
NZD 14,216 14,348 14,779
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,825 3,961
NOK - 2,666 2,761
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.07 - 6,704.73
TWD 735.94 - 891.63
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,039 87,297
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,554 28,697 29,901
GBP 33,684 33,853 34,884
HKD 3,241 3,257 3,375
CHF 30,650 30,804 31,749
JPY 160.29 161.42 169.40
AUD 17,739 17,828 18,425
SGD 19,941 20,041 20,637
THB 752 756 793
CAD 17,878 17,968 18,563
NZD 14,305 14,860
KRW 18.75 20.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25760 25790 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17867 17967 18981
CHF 30795 30825 32406
CNY 3815.1 3840.1 3975.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28657 28687 30410
GBP 33825 33875 35632
HKD 0 3315 0
JPY 161.06 161.56 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14359 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19920 20050 20772
THB 0 717.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,180
USD20 25,661 25,811 26,180
USD1 25,641 25,811 26,180
AUD 17,793 17,893 19,000
EUR 28,425 28,525 30,184
CAD 17,866 17,966 19,273
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 161.12 162.62 168.14
GBP 33,762 33,912 34,974
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -17.16
08/10 | -17.16 (7,801.77 -17.16 (-0.22%))
DJI -341.40
08/10 | -341.40 (51,179.90 -341.40 (-0.66%))
IXIC -61.20
08/10 | -61.20 (27,538.69 -61.20 (-0.22%))
NYA -219.75
08/10 | -219.75 (23,701.92 -219.75 (-0.92%))
XAX -204.62
08/10 | -204.62 (7,961.46 -204.62 (-2.51%))
BUK100P -9.03
08/10 | -9.03 (1,037.54 -9.03 (-0.86%))
RUT -37.09
08/10 | -37.09 (2,793.20 -37.09 (-1.31%))
VIX +0.07
08/10 | +0.07 (15.08 +0.07 (+0.47%))
FTSE -83.19
08/10 | -83.19 (10,458.50 -83.19 (-0.79%))
GDAXI -344.83
08/10 | -344.83 (25,104.36 -344.83 (-1.35%))
FCHI -95.86
08/10 | -95.86 (7,769.21 -95.86 (-1.22%))
STOXX50E -91.94
08/10 | -91.94 (6,180.29 -91.94 (-1.47%))
N100 -26.26
08/10 | -26.26 (1,857.43 -26.26 (-1.39%))
BFX -42.12
08/10 | -42.12 (5,527.87 -42.12 (-0.76%))
MOEX.ME -0.11
08/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -116.42
08/10 | -116.42 (24,014.08 -116.42 (-0.48%))
STI -165.25
08/10 | -165.25 (5,443.19 -165.25 (-2.95%))
AXJO -53.70
08/10 | -53.70 (8,674.00 -53.70 (-0.62%))
AORD -58.70
08/10 | -58.70 (8,835.90 -58.70 (-0.66%))
BSESN -429.11
08/10 | -429.11 (72,638.70 -429.11 (-0.59%))
JKSE -24.22
08/10 | -24.22 (6,122.50 -24.22 (-0.39%))
KLSE -12.58
08/10 | -12.58 (1,599.20 -12.58 (-0.78%))
NZ50 -29.75
08/10 | -29.75 (13,654.29 -29.75 (-0.22%))
KS11 -75.75
08/10 | -75.75 (6,728.15 -75.75 (-1.11%))
TWII -354.63
08/10 | -354.63 (49,451.74 -354.63 (-0.71%))
GSPTSE -607.65
08/10 | -607.65 (35,041.86 -607.65 (-1.70%))
BVSP -1,532.97
08/10 | -1,532.97 (204,302.33 -1,532.97 (-0.74%))
MXX -659.13
08/10 | -659.13 (64,653.33 -659.13 (-1.01%))
MERV -72,730.75
08/10 | -72,730.75 (2,824,122.50 -72,730.75 (-2.51%))
TA125.TA -95.68
08/10 | -95.68 (3,932.42 -95.68 (-2.38%))
CASE30 -32.90
08/10 | -32.90 (53,265.20 -32.90 (-0.06%))
JN0U.JO -163.04
08/10 | -163.04 (6,416.48 -163.04 (-2.48%))
DX-Y.NYB +0.04
08/10 | +0.04 (102.28 +0.04 (+0.03%))
125904-USD-STRD -40.27
08/10 | -40.27 (2,688.94 -40.27 (-1.48%))
XDB -0.58
08/10 | -0.58 (132.13 -0.58 (-0.43%))
XDE -0.63
08/10 | -0.63 (111.95 -0.63 (-0.56%))
000001.SS -11.37
08/10 | -11.37 (3,830.83 -11.37 (-0.30%))
N225 -662.31
08/10 | -662.31 (69,373.40 -662.31 (-0.95%))
XDN +0.04
08/10 | +0.04 (63.26 +0.04 (+0.06%))
XDA -0.19
08/10 | -0.19 (69.63 -0.19 (-0.27%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn