sua luat nha o bo sung chinh sach moi phat trien nha o cho thue

Sửa Luật Nhà ở: Bổ sung chính sách mới phát triển nhà ở cho thuê

Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) bổ sung chương riêng về phát triển nhà ở cho thuê, quy định chính sách ưu đãi chủ đầu tư và giá thuê không vượt khung do UBND cấp tỉnh quy định, bảo ...
tong bi thu chu tich nuoc to lam gap dai dien cong dong nguoi viet nam tai chau au

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gặp đại diện cộng đồng người Việt Nam tại châu Âu

Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Liên minh châu Âu và Vương quốc Bỉ, chiều 21/10 (giờ địa phương), tại Thủ đô Brussels, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm cùng Phu nhân và Đoàn đại biểu cấp ...
doanh nghiep han quoc ghi nhan no luc doi moi va dong hanh cua co quan thue hai quan

Doanh nghiệp Hàn Quốc ghi nhận nỗ lực đổi mới và đồng hành của cơ quan thuế, hải quan

Cộng đồng doanh nghiệp Hàn Quốc đánh giá cao những nỗ lực của Chính phủ và Bộ Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan Việt Nam trong việc cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho ...
bo sung ma dinh danh dien tu trong kinh doanh bat dong san

Bổ sung mã định danh điện tử trong kinh doanh bất động sản

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) bổ sung quy định mã định danh điện tử tạo lập cho từng tổ chức, cá nhân, bất động sản hoặc đối tượng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của ...
thao go diem nghen dong von nang cao hieu qua huy dong nguon luc

Tháo gỡ điểm nghẽn dòng vốn, nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực

Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến lên tới 38 - 39 triệu tỷ đồng, đặt ra yêu cầu tháo gỡ các điểm nghẽn, đa dạng hóa kênh huy động và nâng cao hiệu quả ...
tong bi thu chu tich nuoc to lam bat dau tham chinh thuc eu va vuong quoc bi

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm bắt đầu thăm chính thức EU và Vương quốc Bỉ

Chiều 21/10 (giờ địa phương), chuyên cơ chở Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm cùng Phu nhân và Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam đã đến Thủ đô Brussels, bắt đầu chuyến thăm chính thức Liên minh ...

Kết quả quay số mở thưởng

04 10 14 22 25 44
KỲ QSMT: #01578
Thứ tư
NGÀY: 21/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 1
13 20 23 30 50 55 45
KỲ QSMT: #01413
Thứ ba
NGÀY: 20/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
461 055
Giải nhất
786 338 089 963
Giải Nhì
357 205 613 849 160 300
Giải ba
035 373 493 888 762 279 130 560
KỲ QSMT: #00794
Thứ ba
NGÀY: 20/10/2026
Giải Đặc biệt
456 213
Giải nhất
650 872 687 369
Giải Nhì
671 563 220 419 023 222
Giải ba
523 509 237 385 452 403 243 682
KỲ QSMT: #01148
Thứ tư
NGÀY: 21/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics bo tai chinh da thuc hien cat giam 837 thu tuc hanh chinh

Infographics: Bộ Tài chính đã thực hiện cắt giảm 837 thủ tục hành chính

Theo Bộ Tài chính, giai đoạn từ ngày 26/3/2025 đến ngày 14/9/2026, Bộ đã cắt giảm, đơn giản hóa 837/962 thủ tục hành chính, đạt 87%. Kết quả cải cách giúp giảm hơn 40.322 tỷ đồng chi phí thực hiện thủ tục, rút ngắn 54,88% thời gian giải quyết, qua đó giảm đáng kể gánh nặng tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp, tạo thêm dư địa cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
infographics tong kim ngach xuat nhap khau hang hoa ca nuoc den ngay 15 10 dat 945 07 ty usd

Infographics: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả nước đến ngày 15/10 đạt 945,07 tỷ USD

Theo số liệu Cục Hải quan, lũy kế từ đầu năm đến ngày 15/10, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 945,07 tỷ USD. Trong đó: xuất khẩu đạt 463,7 tỷ USD; nhập khẩu đạt 481,37 tỷ USD; nhập siêu 17,66 tỷ USD.
ban tin tai chinh so 3 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 3, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 3, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 12.10.2026 - 18.10.2026).
kinh te nam 2027 giu vung muc tieu tang truong hai con so

Kinh tế năm 2027 giữ vững mục tiêu tăng trưởng hai con số

Sáng 12/10, tại Phiên họp thứ 7, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn trình bày báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027.
bo tai chinh phan dau hoan thanh cao nhat ke hoach nam 2026

Bộ Tài chính phấn đấu hoàn thành cao nhất kế hoạch năm 2026

Chiều 15/10, Đảng uỷ Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy mở rộng tháng 10/2026 nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thời gian qua và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm. Hội nghị do đồng chí Ngô Văn Tuấn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì.
Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,490 ▼20K 14,090 ▼20K
Trang sức 99.99 13,500 ▼20K 14,100 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17582 17855 18428
CAD 17881 18155 18771
CHF 30770 31147 31788
CNY 0 3829 3925
EUR 28430 28647 29724
GBP 33824 34214 35145
HKD 0 3163 3365
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14963
SGD 19696 19977 20545
THB 683 746 800
USD (1,2) 25584 0 0
USD (5,10,20) 25622 0 0
USD (50,100) 25649 25663 26028
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,640 25,670 26,050
EUR 28,451 28,594 29,818
GBP 33,989 34,160 35,197
HKD 3,222 3,241 3,358
CHF 30,812 30,967 31,912
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,798 17,923 18,521
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 738 753 791
CAD 18,029 18,156 18,754
NZD 14,510 15,068
KRW 18.82 20.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17772 17872 18805
CAD 18036 18136 19152
CHF 30917 30947 32536
CNY 3809.1 3834.1 3969.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28547 28577 30307
GBP 34068 34118 35881
HKD 0 3300 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14510 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19828 19958 20691
THB 0 713.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,535 25,655 25,950
USD20 25,505 25,655 25,950
USD1 25,485 25,655 25,950
AUD 17,698 17,876 19,031
EUR 28,372 28,472 30,136
CAD 17,995 18,095 19,404
SGD 19,917 20,067 20,626
JPY 160.51 162.01 167.62
GBP 33,980 34,130 35,201
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,789 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +44.60
22/10 | +44.60 (7,757.17 +44.60 (+0.58%))
DJI +360.21
22/10 | +360.21 (52,856.09 +360.21 (+0.69%))
IXIC +278.04
22/10 | +278.04 (26,702.86 +278.04 (+1.05%))
NYA +62.51
22/10 | +62.51 (24,253.12 +62.51 (+0.26%))
XAX +13.25
22/10 | +13.25 (8,590.34 +13.25 (+0.15%))
BUK100P +2.31
22/10 | +2.31 (1,067.41 +2.31 (+0.22%))
RUT +7.60
22/10 | +7.60 (2,781.02 +7.60 (+0.27%))
VIX -0.63
22/10 | -0.63 (16.68 -0.63 (-3.64%))
FTSE +19.88
22/10 | +19.88 (10,752.88 +19.88 (+0.19%))
GDAXI +340.62
22/10 | +340.62 (25,645.04 +340.62 (+1.35%))
FCHI +83.19
22/10 | +83.19 (7,921.68 +83.19 (+1.06%))
STOXX50E +85.86
22/10 | +85.86 (6,207.52 +85.86 (+1.40%))
N100 +21.79
22/10 | +21.79 (1,874.61 +21.79 (+1.18%))
BFX +5.14
22/10 | +5.14 (5,625.57 +5.14 (+0.09%))
MOEX.ME -0.11
22/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -679.94
22/10 | -679.94 (22,971.93 -679.94 (-2.87%))
STI -13.57
22/10 | -13.57 (5,424.42 -13.57 (-0.25%))
AXJO -33.00
22/10 | -33.00 (8,798.30 -33.00 (-0.37%))
AORD -33.50
22/10 | -33.50 (8,923.10 -33.50 (-0.37%))
BSESN -464.27
22/10 | -464.27 (73,245.42 -464.27 (-0.63%))
JKSE +81.06
22/10 | +81.06 (5,409.42 +81.06 (+1.52%))
KLSE +2.91
22/10 | +2.91 (1,605.18 +2.91 (+0.18%))
NZ50 -14.45
22/10 | -14.45 (13,746.84 -14.45 (-0.11%))
KS11 -174.44
22/10 | -174.44 (5,561.22 -174.44 (-3.04%))
TWII -611.56
22/10 | -611.56 (46,276.21 -611.56 (-1.30%))
GSPTSE +217.03
22/10 | +217.03 (36,324.99 +217.03 (+0.60%))
BVSP -1,800.75
22/10 | -1,800.75 (206,495.23 -1,800.75 (-0.86%))
MXX +990.96
22/10 | +990.96 (70,249.54 +990.96 (+1.43%))
MERV 0.00
22/10 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA +14.81
22/10 | +14.81 (4,106.27 +14.81 (+0.36%))
CASE30 +765.90
22/10 | +765.90 (52,854.90 +765.90 (+1.47%))
JN0U.JO -60.83
22/10 | -60.83 (6,672.57 -60.83 (-0.90%))
FPACEPE-USD-TR.FGI +16.60
22/10 | +16.60 (10,039.96 +16.60 (+0.17%))
DX-Y.NYB -0.21
22/10 | -0.21 (101.57 -0.21 (-0.20%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI +19.42
22/10 | +19.42 (10,945.21 +19.42 (+0.18%))
125904-USD-STRD +19.18
22/10 | +19.18 (2,755.07 +19.18 (+0.70%))
XDB +0.11
22/10 | +0.11 (133.91 +0.11 (+0.08%))
XDE -0.05
22/10 | -0.05 (112.31 -0.05 (-0.05%))
FPCPEXVM-USD-TR.FGI +18.91
22/10 | +18.91 (10,604.19 +18.91 (+0.18%))
000001.SS -33.17
22/10 | -33.17 (3,679.86 -33.17 (-0.89%))
N225 -1,262.25
22/10 | -1,262.25 (63,358.99 -1,262.25 (-1.95%))
XDN +0.03
22/10 | +0.03 (63.25 +0.03 (+0.05%))
XDA +0.28
22/10 | +0.28 (70.30 +0.28 (+0.40%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI +21.87
22/10 | +21.87 (6,949.68 +21.87 (+0.32%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn