trien khai chuong trinh muc tieu quoc gia giai doan 2026 2035 bo truong bo tai chinh yeu cau khong cho huong dan

Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2035: Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu không chờ hướng dẫn

Báo cáo tại Hội nghị triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 diễn ra sáng ngày 15/10, Bộ trưởng Bộ ...
chu dong nguon cung nang luong gop phan kiem soat lam phat

Chủ động nguồn cung năng lượng, góp phần kiểm soát lạm phát

Trước sức ép giá năng lượng và chi phí đầu vào, Bộ Công thương tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi sát diễn biến giá cả, chủ động triển khai biện pháp phù hợp, góp ...
gan uu dai dau tu voi cam ket lan toa nang gia tri doanh nghiep viet

Gắn ưu đãi đầu tư với cam kết lan tỏa, nâng giá trị doanh nghiệp Việt

Tỷ lệ nội địa hóa trong chuỗi sản xuất của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam mới đạt khoảng 20 - 25%, trong khi chuyển giao công nghệ còn hạn chế. Gắn ưu đãi đầu tư với cam kết phát ...
ap luc dong tien doanh nghiep dia oc cang minh tim von

Áp lực dòng tiền, doanh nghiệp địa ốc "căng mình" tìm vốn

Áp lực dòng tiền thúc đẩy doanh nghiệp địa ốc đẩy mạnh huy động vốn qua nhiều kênh, từ chuyển nhượng dự án, phát hành trái phiếu đến tăng vốn cổ phần.
huy dong trai phieu chinh phu chu dong dieu tiet truoc bien dong thi truong

Huy động trái phiếu chính phủ: Chủ động điều tiết trước biến động thị trường

Thị trường tài chính, tiền tệ nhiều biến động, khiến kỳ vọng của nhà đầu tư về lãi suất tiếp tục tác động đến hoạt động phát hành trái phiếu chính phủ. Trong bối cảnh đó, Kho bạc Nhà nước ...
phan cap manh dua nguon luc chuong trinh muc tieu quoc gia den gan nguoi dan

Phân cấp mạnh, đưa nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia đến gần người dân

Nghị định 387/2026/NĐ-CP quy định cơ chế thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026–2035, trong đó nhấn mạnh phân cấp cho địa ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

06 16 19 21 34 43
KỲ QSMT: #01575
Thứ tư
NGÀY: 14/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
02 14 27 40 50 53 26
KỲ QSMT: #01410
Thứ ba
NGÀY: 13/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
220 799
Giải nhất
678 585 332 576
Giải Nhì
634 609 969 431 167 396
Giải ba
059 920 890 557 465 254 648 195
KỲ QSMT: #00791
Thứ ba
NGÀY: 13/10/2026
Giải Đặc biệt
258 363
Giải nhất
793 522 484 763
Giải Nhì
798 307 063 688 826 427
Giải ba
227 028 371 624 781 558 805 562
KỲ QSMT: #01145
Thứ tư
NGÀY: 14/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics tong quan buc tranh nganh thue 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Tổng quan bức tranh ngành Thuế 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo Cục Thuế, tổng thu ngân sách do cơ quan Thuế quản lý ước đạt hơn 1.937.992 tỷ đồng; số thuế thuộc diện miễn, giảm, gia hạn 181.481 tỷ đồng; hoàn thành 54.291/58.177 cuộc kiểm tra theo kế hoạch… là những con số nổi bật trong 9 tháng năm 2026.
ban tin tai chinh so 2 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 2, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 2, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 5.10.2026 - 11.10.2026).
dua hop tac dau tu viet nam lao di vao chieu sau hieu qua

Đưa hợp tác đầu tư Việt Nam - Lào đi vào chiều sâu, hiệu quả

Ngày 8/10/2026, tại Thủ đô Viêng Chăn (Lào), Bộ Tài chính Việt Nam phối hợp với Ủy ban Xúc tiến và Quản lý đầu tư Lào tổ chức Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào, dưới sự đồng chủ trì của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Chính phủ Lào Saleumxay Kommasith.
kiem soat lam phat on dinh mat bang gia cuoi nam

Kiểm soát lạm phát, ổn định mặt bằng giá cuối năm

Sáng 9/10, Ban Chỉ đạo điều hành giá tổ chức cuộc họp đánh giá công tác quản lý, điều hành giá quý III/2026 và đưa ra dự báo, đề xuất kịch bản điều hành giá cho những tháng còn lại của năm 2026. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá chủ trì cuộc họp.
bo tai chinh tich cuc thao go vuong mac ho tro doanh nghiep phat trien

Bộ Tài chính tích cực tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển

Chiều 6/10, Bộ Tài chính tổ chức họp báo thường kỳ quý III/2026 dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi. Tại cuộc họp báo, đại diện các đơn vị đã giải đáp nhiều thông tin quan trọng về chiến dịch làm sạch mã số thuế, thủ tục thuế, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, điều hành giá, thị trường chứng khoán…
Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17412 17684 18256
CAD 17671 17945 18560
CHF 30518 30894 31530
CNY 0 3823 3919
EUR 28371 28587 29664
GBP 33461 33849 34774
HKD 0 3166 3368
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14204 14788
SGD 19629 19910 20476
THB 687 750 803
USD (1,2) 25608 0 0
USD (5,10,20) 25646 0 0
USD (50,100) 25674 25688 26053
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,462 28,485 29,839
JPY 159.37 159.66 169.31
GBP 33,675 33,766 34,937
AUD 17,629 17,693 18,366
CAD 17,873 17,930 18,591
CHF 30,810 30,906 31,814
SGD 19,765 19,826 20,613
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 736.14 745.23 797.75
NZD 14,209 14,341 14,768
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,818 3,953
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.86
TWD 721.25 - 873.86
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25670 25700 26060
AUD 17617 17717 18640
CAD 17847 17947 18960
CHF 30737 30767 32348
CNY 3806.5 3831.5 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28541 28571 30294
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 160.27 160.77 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14307 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,000
USD20 25,564 25,714 26,000
USD1 24,360 25,714 26,000
AUD 17,702 17,802 18,910
EUR 28,389 28,489 30,153
CAD 17,813 17,913 19,221
SGD 19,890 20,040 20,594
JPY 161.15 162.65 168.17
GBP 33,673 33,823 34,898
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -86.51
15/10 | -86.51 (7,718.94 -86.51 (-1.11%))
DJI -48.62
15/10 | -48.62 (51,621.48 -48.62 (-0.09%))
IXIC -511.53
15/10 | -511.53 (26,692.87 -511.53 (-1.88%))
NYA -119.58
15/10 | -119.58 (23,865.42 -119.58 (-0.50%))
XAX -33.34
15/10 | -33.34 (8,319.78 -33.34 (-0.40%))
BUK100P +3.45
15/10 | +3.45 (1,068.74 +3.45 (+0.32%))
RUT -53.84
15/10 | -53.84 (2,729.53 -53.84 (-1.93%))
VIX +0.60
15/10 | +0.60 (17.47 +0.60 (+3.55%))
FTSE +40.42
15/10 | +40.42 (10,765.28 +40.42 (+0.38%))
GDAXI -35.61
15/10 | -35.61 (25,263.00 -35.61 (-0.14%))
FCHI +26.90
15/10 | +26.90 (7,900.01 +26.90 (+0.34%))
STOXX50E -36.07
15/10 | -36.07 (6,154.30 -36.07 (-0.58%))
N100 -10.31
15/10 | -10.31 (1,857.19 -10.31 (-0.55%))
BFX +42.31
15/10 | +42.31 (5,588.92 +42.31 (+0.76%))
MOEX.ME -0.11
15/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -254.62
15/10 | -254.62 (24,059.55 -254.62 (-1.05%))
STI -21.00
15/10 | -21.00 (5,402.33 -21.00 (-0.39%))
AXJO -8.20
15/10 | -8.20 (8,719.70 -8.20 (-0.09%))
AORD -28.60
15/10 | -28.60 (8,840.40 -28.60 (-0.32%))
BSESN +1,519.80
15/10 | +1,519.80 (74,301.69 +1,519.80 (+2.09%))
JKSE -119.35
15/10 | -119.35 (5,823.68 -119.35 (-2.01%))
KLSE -3.43
15/10 | -3.43 (1,624.29 -3.43 (-0.21%))
NZ50 +72.40
15/10 | +72.40 (13,832.80 +72.40 (+0.53%))
KS11 -454.59
15/10 | -454.59 (5,554.22 -454.59 (-7.57%))
TWII -1,655.96
15/10 | -1,655.96 (46,969.87 -1,655.96 (-3.41%))
GSPTSE -399.54
15/10 | -399.54 (35,584.46 -399.54 (-1.11%))
BVSP -381.53
15/10 | -381.53 (206,505.98 -381.53 (-0.18%))
MXX -174.75
15/10 | -174.75 (66,790.35 -174.75 (-0.26%))
MERV -33,307.00
15/10 | -33,307.00 (2,835,843.00 -33,307.00 (-1.16%))
TA125.TA -16.56
15/10 | -16.56 (4,008.59 -16.56 (-0.41%))
CASE30 +114.30
15/10 | +114.30 (51,607.10 +114.30 (+0.22%))
JN0U.JO +91.42
15/10 | +91.42 (6,592.59 +91.42 (+1.41%))
FPACEPE-USD-TR.FGI -39.45
15/10 | -39.45 (9,999.72 -39.45 (-0.39%))
DX-Y.NYB -0.52
15/10 | -0.52 (102.03 -0.52 (-0.51%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI -39.15
15/10 | -39.15 (10,928.18 -39.15 (-0.36%))
125904-USD-STRD +15.12
15/10 | +15.12 (2,717.46 +15.12 (+0.56%))
XDB -0.64
15/10 | -0.64 (131.91 -0.64 (-0.48%))
XDE -0.48
15/10 | -0.48 (111.53 -0.48 (-0.43%))
FPCPEXVM-USD-TR.FGI -37.60
15/10 | -37.60 (10,586.68 -37.60 (-0.35%))
000001.SS -59.75
15/10 | -59.75 (3,707.48 -59.75 (-1.59%))
N225 -3,318.34
15/10 | -3,318.34 (64,425.95 -3,318.34 (-4.90%))
XDN +0.00
15/10 | +0.00 (63.16 +0.00 (+0.01%))
XDA -0.11
15/10 | -0.11 (69.71 -0.11 (-0.15%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -7.20
15/10 | -7.20 (6,990.25 -7.20 (-0.10%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn