doanh nghiep khong ngai chuyen doi xanh thi truong carbon mo them dong luc

Doanh nghiệp không ngại chuyển đổi xanh, thị trường carbon mở thêm động lực

Theo ADB, Việt Nam cần khoảng 368 tỷ USD đầu tư bổ sung cho ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải đến năm 2040. Dù nhu cầu vốn lớn, còn nhiều rào cản, doanh nghiệp vẫn sẵn ...
da dang hoa san pham them suc hut cho thi truong chung khoan

Đa dạng hóa sản phẩm, thêm sức hút cho thị trường chứng khoán

Đa dạng hóa sản phẩm giúp thị trường chứng khoán đáp ứng tốt hơn nhu cầu đầu tư và quản trị rủi ro. Cùng với hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, thanh khoản, kênh phân phối và kiến thức của ...
phan cap manh dua nguon luc chuong trinh muc tieu quoc gia den gan nguoi dan

Phân cấp mạnh, đưa nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia đến gần người dân

Nghị định 387/2026/NĐ-CP quy định cơ chế thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026–2035, trong đó nhấn mạnh phân cấp cho địa ...
bo tai chinh trao ky niem chuong cho ong shantanu chakraborty giam doc quoc gia adb tai viet nam

Bộ Tài chính trao Kỷ niệm chương cho ông Shantanu Chakraborty Giám đốc Quốc gia ADB tại Việt Nam

Ngày 14/10/2026, tại trụ sở Bộ Tài chính, Thứ trưởng Trần Quốc Phương đã tiếp và trao Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam" cho ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Phát triển châu ...
nam 2027 tang toc tao nen tang cho mo hinh phat trien moi

Năm 2027: Tăng tốc tạo nền tảng cho mô hình phát triển mới

Chính phủ xác định năm 2027 là năm tăng tốc, tạo động lực, nền tảng cho mô hình phát triển mới của đất nước với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế từ 10% trở lên gắn với giữ ...
them giai phap de trai phieu doanh nghiep tang du dia

Thêm giải pháp để trái phiếu doanh nghiệp tăng dư địa

Với quy mô tương đương 10,4% GDP, thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều dư địa đa dạng hóa nguồn cung, phát triển sản phẩm và củng cố cơ sở nhà đầu tư.

Kết quả quay số mở thưởng

03 09 16 29 30 44
KỲ QSMT: #01574
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 11/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
02 14 27 40 50 53 26
KỲ QSMT: #01410
Thứ ba
NGÀY: 13/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
220 799
Giải nhất
678 585 332 576
Giải Nhì
634 609 969 431 167 396
Giải ba
059 920 890 557 465 254 648 195
KỲ QSMT: #00791
Thứ ba
NGÀY: 13/10/2026
Giải Đặc biệt
299 307
Giải nhất
032 203 743 733
Giải Nhì
361 210 750 183 844 387
Giải ba
130 306 256 353 975 205 785 220
KỲ QSMT: #01144
Thứ hai
NGÀY: 12/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics tong quan buc tranh nganh thue 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Tổng quan bức tranh ngành Thuế 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo Cục Thuế, tổng thu ngân sách do cơ quan Thuế quản lý ước đạt hơn 1.937.992 tỷ đồng; số thuế thuộc diện miễn, giảm, gia hạn 181.481 tỷ đồng; hoàn thành 54.291/58.177 cuộc kiểm tra theo kế hoạch… là những con số nổi bật trong 9 tháng năm 2026.
ban tin tai chinh so 2 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 2, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 2, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 5.10.2026 - 11.10.2026).
dua hop tac dau tu viet nam lao di vao chieu sau hieu qua

Đưa hợp tác đầu tư Việt Nam - Lào đi vào chiều sâu, hiệu quả

Ngày 8/10/2026, tại Thủ đô Viêng Chăn (Lào), Bộ Tài chính Việt Nam phối hợp với Ủy ban Xúc tiến và Quản lý đầu tư Lào tổ chức Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào, dưới sự đồng chủ trì của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Chính phủ Lào Saleumxay Kommasith.
kiem soat lam phat on dinh mat bang gia cuoi nam

Kiểm soát lạm phát, ổn định mặt bằng giá cuối năm

Sáng 9/10, Ban Chỉ đạo điều hành giá tổ chức cuộc họp đánh giá công tác quản lý, điều hành giá quý III/2026 và đưa ra dự báo, đề xuất kịch bản điều hành giá cho những tháng còn lại của năm 2026. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá chủ trì cuộc họp.
bo tai chinh tich cuc thao go vuong mac ho tro doanh nghiep phat trien

Bộ Tài chính tích cực tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển

Chiều 6/10, Bộ Tài chính tổ chức họp báo thường kỳ quý III/2026 dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi. Tại cuộc họp báo, đại diện các đơn vị đã giải đáp nhiều thông tin quan trọng về chiến dịch làm sạch mã số thuế, thủ tục thuế, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, điều hành giá, thị trường chứng khoán…
Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Nâng hiệu quả sử dụng vốn để đạt tăng trưởng hai con số

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

Chuẩn hóa hoạt động phát hành, làm rõ trách nhiệm trên thị trường trái phiếu

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

FDI không chỉ đến, mà gắn bó tạo giá trị lan tỏa cho nền kinh tế

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17592 17865 18438
CAD 17693 17967 18583
CHF 30467 30842 31481
CNY 0 3826 3921
EUR 28394 28611 29686
GBP 33553 33941 34875
HKD 0 3168 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14245 14830
SGD 19670 19952 20519
THB 687 750 803
USD (1,2) 25627 0 0
USD (5,10,20) 25665 0 0
USD (50,100) 25693 25707 26072
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17748 17848 18773
CAD 17881 17981 18995
CHF 30709 30739 32320
CNY 3809 3834 3969.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 33847 33897 35657
HKD 0 3315 0
JPY 159.97 160.47 171
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14356 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19847 19977 20699
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -1.79
14/10 | -1.79 (7,805.45 -1.79 (-0.02%))
DJI -180.50
14/10 | -180.50 (51,670.10 -180.50 (-0.35%))
IXIC -41.52
14/10 | -41.52 (27,204.38 -41.52 (-0.15%))
NYA -5.72
14/10 | -5.72 (23,985.00 -5.72 (-0.02%))
XAX +158.09
14/10 | +158.09 (8,353.12 +158.09 (+1.93%))
BUK100P +0.76
14/10 | +0.76 (1,058.03 +0.76 (+0.07%))
RUT -11.11
14/10 | -11.11 (2,783.37 -11.11 (-0.40%))
VIX 0.00
14/10 | 0.00 (15.27 0.00 (0.00%))
FTSE +7.04
14/10 | +7.04 (10,657.37 +7.04 (+0.07%))
GDAXI +102.93
14/10 | +102.93 (25,362.83 +102.93 (+0.41%))
FCHI +35.43
14/10 | +35.43 (7,863.06 +35.43 (+0.45%))
STOXX50E +34.43
14/10 | +34.43 (6,201.44 +34.43 (+0.56%))
N100 +9.93
14/10 | +9.93 (1,868.52 +9.93 (+0.53%))
BFX +1.78
14/10 | +1.78 (5,498.19 +1.78 (+0.03%))
MOEX.ME -0.11
14/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +3.97
14/10 | +3.97 (24,349.19 +3.97 (+0.02%))
STI -6.35
14/10 | -6.35 (5,424.15 -6.35 (-0.12%))
AXJO -56.00
14/10 | -56.00 (8,727.90 -56.00 (-0.64%))
AORD -52.50
14/10 | -52.50 (8,869.00 -52.50 (-0.59%))
BSESN +59.35
14/10 | +59.35 (73,093.13 +59.35 (+0.08%))
JKSE +26.78
14/10 | +26.78 (5,952.76 +26.78 (+0.45%))
KLSE +5.91
14/10 | +5.91 (1,629.26 +5.91 (+0.36%))
NZ50 +10.79
14/10 | +10.79 (13,760.39 +10.79 (+0.08%))
KS11 -26.54
14/10 | -26.54 (6,008.81 -26.54 (-0.44%))
TWII +284.52
14/10 | +284.52 (48,625.83 +284.52 (+0.59%))
GSPTSE +319.36
14/10 | +319.36 (35,983.98 +319.36 (+0.90%))
BVSP -2,179.39
14/10 | -2,179.39 (206,887.52 -2,179.39 (-1.04%))
MXX +218.37
14/10 | +218.37 (66,965.15 +218.37 (+0.33%))
MERV +41,124.50
14/10 | +41,124.50 (2,869,151.25 +41,124.50 (+1.45%))
TA125.TA +9.19
14/10 | +9.19 (4,008.70 +9.19 (+0.23%))
CASE30 +562.90
14/10 | +562.90 (51,828.20 +562.90 (+1.10%))
JN0U.JO -17.13
14/10 | -17.13 (6,595.42 -17.13 (-0.26%))
FPACEPE-USD-TR.FGI -2.04
14/10 | -2.04 (10,039.17 -2.04 (-0.02%))
DX-Y.NYB -0.02
14/10 | -0.02 (102.16 -0.02 (-0.02%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI -1.52
14/10 | -1.52 (10,967.34 -1.52 (-0.01%))
125904-USD-STRD +12.17
14/10 | +12.17 (2,719.58 +12.17 (+0.45%))
XDB +0.43
14/10 | +0.43 (132.55 +0.43 (+0.33%))
XDE +0.46
14/10 | +0.46 (112.01 +0.46 (+0.42%))
FPCPEXVM-USD-TR.FGI -1.59
14/10 | -1.59 (10,624.28 -1.59 (-0.01%))
000001.SS -33.64
14/10 | -33.64 (3,767.23 -33.64 (-0.88%))
N225 -33.23
14/10 | -33.23 (67,744.29 -33.23 (-0.05%))
XDN +0.13
14/10 | +0.13 (63.16 +0.13 (+0.21%))
XDA +0.22
14/10 | +0.22 (69.82 +0.22 (+0.32%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -25.55
14/10 | -25.55 (6,997.45 -25.55 (-0.36%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn