Thứ bảy 31/01/2026 10:46 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 20°C
Ninh Bình 25°C
Quảng Ninh 20°C
Thừa Thiên Huế 24°C
TP Hồ Chí Minh 30°C
Đà Nẵng 25°C
VNI: 1,829.04 - 14.06 (0.77%)
KL: 877,814,543 (CP) GT: 29,057 (tỷ)
213 48 118 Đóng cửa
VN30: 2,029.81 - 10.83 (0.54%)
KL: 403,259,443 (CP) GT: 17,708 (tỷ)
19 2 9 Đóng cửa
HNX: 256.13 - 3.41 (1.35%)
KL: 97,120,044 (CP) GT: 2,303 (tỷ)
94 56 72 Đóng cửa
HNX30: 571.20 - 9.96 (1.77%)
KL: 74,564,415 (CP) GT: 2,074 (tỷ)
21 2 7 Đóng cửa
UPCOM: 129.06 - 0.62 (0.48%)
KL: 111,812,964 (CP) GT: 1,550 (tỷ)
194 104 110 Đóng cửa
infographics 10 su kien noi bat cua nganh thue trong nam 2025
ban tin tai chinh so 3 thang 12026
nganh tai chinh chu dong sang tao kien tao khong gian cho dong luc tang truong moi
ban hanh quy trinh kiem toan noi bo cua bo tai chinh
nganh tai chinh vung vang cung dat nuoc buoc vao nhiem ky dai hoi lan thu xiv cua dang
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC -29.98
31/01 | -29.98 (6,939.03 -29.98 (-0.43%))
DJI -179.09
31/01 | -179.09 (48,892.47 -179.09 (-0.36%))
IXIC -223.30
31/01 | -223.30 (23,461.82 -223.30 (-0.94%))
NYA -156.13
31/01 | -156.13 (22,719.32 -156.13 (-0.68%))
XAX -427.97
31/01 | -427.97 (7,712.05 -427.97 (-5.26%))
BUK100P +3.76
31/01 | +3.76 (1,019.25 +3.76 (+0.37%))
RUT -41.03
31/01 | -41.03 (2,613.74 -41.03 (-1.55%))
VIX +0.56
31/01 | +0.56 (17.44 +0.56 (+3.32%))
FTSE +51.74
31/01 | +51.74 (10,223.54 +51.74 (+0.51%))
GDAXI +229.35
31/01 | +229.35 (24,538.81 +229.35 (+0.94%))
FCHI +55.17
31/01 | +55.17 (8,126.53 +55.17 (+0.68%))
STOXX50E +55.86
31/01 | +55.86 (5,947.81 +55.86 (+0.95%))
N100 +12.76
31/01 | +12.76 (1,771.11 +12.76 (+0.73%))
BFX +11.83
31/01 | +11.83 (5,385.38 +11.83 (+0.22%))
MOEX.ME -0.11
31/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -580.99
31/01 | -580.99 (27,387.11 -580.99 (-2.08%))
STI -24.90
31/01 | -24.90 (4,905.13 -24.90 (-0.51%))
AXJO -58.40
31/01 | -58.40 (8,869.10 -58.40 (-0.65%))
AORD -72.10
31/01 | -72.10 (9,164.80 -72.10 (-0.78%))
BSESN -296.59
31/01 | -296.59 (82,269.78 -296.59 (-0.36%))
JKSE +97.41
31/01 | +97.41 (8,329.61 +97.41 (+1.18%))
KLSE -15.61
31/01 | -15.61 (1,740.88 -15.61 (-0.89%))
NZ50 +74.58
31/01 | +74.58 (13,423.18 +74.58 (+0.56%))
KS11 +3.11
31/01 | +3.11 (5,224.36 +3.11 (+0.06%))
TWII -472.55
31/01 | -472.55 (32,063.75 -472.55 (-1.45%))
GSPTSE -1,092.61
31/01 | -1,092.61 (31,923.52 -1,092.61 (-3.31%))
BVSP -1,769.84
31/01 | -1,769.84 (181,363.91 -1,769.84 (-0.97%))
MXX -1,893.48
31/01 | -1,893.48 (67,598.95 -1,893.48 (-2.72%))
IPSA -103.38
31/01 | -103.38 (11,420.07 -103.38 (-0.90%))
MERV -11,688.25
31/01 | -11,688.25 (3,199,554.00 -11,688.25 (-0.36%))
TA125.TA +12.74
31/01 | +12.74 (3,995.64 +12.74 (+0.32%))
CASE30 -48.70
31/01 | -48.70 (47,785.90 -48.70 (-0.10%))
JN0U.JO -440.33
31/01 | -440.33 (7,522.32 -440.33 (-5.53%))
DX-Y.NYB +0.16
31/01 | +0.16 (97.15 +0.16 (+0.16%))
125904-USD-STRD +10.38
31/01 | +10.38 (2,759.31 +10.38 (+0.38%))
XDB -1.19
31/01 | -1.19 (136.87 -1.19 (-0.86%))
XDE -1.06
31/01 | -1.06 (118.61 -1.06 (-0.89%))
000001.SS -40.04
31/01 | -40.04 (4,117.95 -40.04 (-0.96%))
N225 -52.75
31/01 | -52.75 (53,322.85 -52.75 (-0.10%))
XDN -0.72
31/01 | -0.72 (64.60 -0.72 (-1.10%))
XDA -0.83
31/01 | -0.83 (69.66 -0.83 (-1.18%))
Cập nhật: 31-01-2026 10:46

Mới nhất | Đọc nhiều

Ngày 31/1: Giá cà phê quay đầu tăng, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Tỷ giá USD hôm nay (31/1): Thế giới duy trì đà tăng, "chợ đen" tiếp tục giảm mạnh
Ngày 31/1: Giá cao su thế giới diễn biến trái chiều
Ngày 31/1: Giá thép giảm, quặng săt tăng trở lại
Ngày 31/1: Giá dầu thế giới tiếp tục duy trì đà tăng
Ngày 31/1: Giá bạc trong nước và thế giới bất ngờ quay đầu giảm sâu
Ngày 31/1: Giá cà phê quay đầu tăng, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Tỷ giá USD hôm nay (31/1): Thế giới duy trì đà tăng, "chợ đen" tiếp tục giảm mạnh
Ngày 31/1: Giá cao su thế giới diễn biến trái chiều
Ngày 31/1: Giá thép giảm, quặng săt tăng trở lại
Ngày 31/1: Giá dầu thế giới tiếp tục duy trì đà tăng
Ngày 31/1: Giá bạc trong nước và thế giới bất ngờ quay đầu giảm sâu
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Đại hội XIV của Đảng củng cố niềm tin với quốc tế và kỳ vọng tăng trưởng bứt phá
2 triệu USD hỗ trợ nâng cao năng lực ngân hàng xanh tại Việt Nam
Những chính sách kinh tế có hiệu lực trong tháng 2/2026
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn trả khoản hỗ trợ 30% tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư khu công nghiệp
Bộ Tài chính xây dựng quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
Doanh thu bình quân năm 2025 mỗi cửa hàng nhà thuốc Long Châu đạt 1,2 tỷ đồng/tháng
BAF vững vàng trước biến động, hướng tới kỷ lục lợi nhuận năm 2026
Vượt ngưỡng "triệu tỷ" tổng tài sản, ACB tăng gấp đôi trích lập dự phòng để quản trị rủi ro
Doanh thu bảo hiểm khởi sắc, ngân hàng cần chuẩn hóa để đi đường dài
Bảo hiểm DBV bứt phá doanh thu phí 90% quý IV/2025, hướng mốc 6.500 tỷ đồng năm 2026
Nhiều tín hiệu hỗ trợ thị trường cà phê khởi sắc
Đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD trong năm 2026
Bàn giao hàng loạt dự án, "sức khoẻ" tài chính năm 2025 của Novaland cải thiện lớn
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Bất động sản căn hộ và nhà liền thổ tại TP. Hồ Chí Minh trở lại quỹ đạo cân bằng
Ngày 31/1: Giá cà phê quay đầu tăng, hồ tiêu duy trì ở mức cao
Hà Nội đón nhận danh hiệu Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO
Khởi động sáng kiến trị giá 102,5 triệu USD nhằm bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế nông thôn cho Việt Nam
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt