thu tuong le minh hung neu 5 dinh huong lon cua chinh phu nhiem ky 2026 2031

Thủ tướng Lê Minh Hưng nêu 5 định hướng lớn của Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031

Chiều 7/4, sau khi được Quốc hội bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031, Thủ tướng Lê Minh Hưng đã có bài phát biểu nhậm chức trước Quốc hội, trong đó nêu rõ 5 định ...
tong bi thu to lam duoc bau giu chuc chu tich nuoc nhiem ky 2026 2031

Tổng Bí thư Tô Lâm được bầu giữ chức Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

Sáng 7/4, tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI đã thông qua Nghị quyết bầu Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031 đối với đồng chí Tổng Bí thư ...
phat bieu nham chuc cua tong bi thu chu tich nuoc to lam

Phát biểu nhậm chức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm

Sáng 7/4, tại Hội trường Diên Hồng, Nhà Quốc hội, Thủ đô Hà Nội, sau khi được Quốc hội khóa XVI bầu làm Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031, Tổng ...
ong le minh hung duoc bau giu chuc thu tuong chinh phu

Ông Lê Minh Hưng được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ

Với 495/495 đại biểu Quốc hội có mặt tán thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu ông Lê Minh Hưng - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban tổ chức Trung ương, đại ...
mien nhieu khoan phi le phi ho tro doanh nghiep giao thong van tai

Miễn nhiều khoản phí, lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp giao thông vận tải

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 40/2026/TT-BTC quy định miễn một số khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải, góp phần giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, thúc đẩy phục hồi ...
hoan thien manh ghep giam sat de thi truong cac bon van hanh hieu qua

Hoàn thiện “mảnh ghép” giám sát để thị trường các-bon vận hành hiệu quả

Việc xây dựng Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải và tín chỉ các-bon được kỳ vọng sẽ hoàn thiện “mảnh ghép” quan trọng trong khung pháp lý cho thị trường các-bon tại Việt Nam. ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

02 09 23 30 32 42
KỲ QSMT: #01493
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 05/04/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
05 07 10 23 30 54 40
KỲ QSMT: #01328
Thứ bảy
NGÀY: 04/04/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
847 801
Giải nhất
492 452 923 070
Giải Nhì
754 794 100 909 727 696
Giải ba
094 579 062 053 769 493 566 038
KỲ QSMT: #00709
Thứ bảy
NGÀY: 04/04/2026
Giải Đặc biệt
509 545
Giải nhất
034 808 016 831
Giải Nhì
653 484 634 734 369 184
Giải ba
202 551 188 091 401 713 184 141
KỲ QSMT: #01063
Thứ hai
NGÀY: 06/04/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
nganh tai chinh chu dong quyet tam dat muc tieu tang truong 2 con so

Ngành Tài chính chủ động, quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số

Ngày 5/4/2026, Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị giao ban công tác tháng 3 và quý I/2026; triển khai công tác tháng 4 và quý II/2026. Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng dự và chủ trì hội nghị.
dang uy bo tai chinh to chuc hoi nghi so ket cong tac dang quy i2026

Đảng ủy Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác đảng quý I/2026

Ngày 5/4/2026, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính đã tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác đảng quý I/2026 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm quý II, theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Đồng chí Nguyễn Văn Thắng - Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì Hội nghị.
ban tin tai chinh so 1 thang 42026

Bản tin Tài chính - số 1 tháng 4/2026

Bản tin Tài chính - số 1, tháng 4/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 1.4.2026 - 5.4.2026).
phat huy toi da nguon luc bam sat muc tieu tang truong hai con so

Phát huy tối đa nguồn lực, bám sát mục tiêu tăng trưởng hai con số

Chiều 1/4, tại phiên họp thứ 56, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, những tháng đầu năm 2026, cũng như dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
mo rong giam tru thue thu nhap ca nhan tinh dung thu nhap thuc

Mở rộng giảm trừ thuế thu nhập cá nhân, tính đúng thu nhập thực

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến đã đề xuất nhiều điều chỉnh quan trọng theo hướng nâng mức miễn, giảm và mở rộng các khoản khấu trừ. Qua đó, không chỉ giảm nghĩa vụ thuế mà còn phản ánh sát hơn biến động thu nhập, chi tiêu và yêu cầu bảo đảm an sinh.
Chính sách thuế hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng

Chính sách thuế hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng

Việt Nam có thể vươn lên như thế nào trong bối cảnh biến động toàn cầu?

Việt Nam có thể vươn lên như thế nào trong bối cảnh biến động toàn cầu?

Tăng dự trữ dầu thô: “Lá chắn” an ninh năng lượng

Tăng dự trữ dầu thô: “Lá chắn” an ninh năng lượng

Lãi suất “nổi sóng

Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

Thu hút vốn dài hạn, tích lũy “nhiên liệu” để đất nước tăng tốc

Thu hút vốn dài hạn, tích lũy “nhiên liệu” để đất nước tăng tốc

Giảm trừ bổ sung chi phí y tế, giáo dục: Thể hiện sự đồng hành của nhà nước với người nộp thuế

Giảm trừ bổ sung chi phí y tế, giáo dục: Thể hiện sự đồng hành của nhà nước với người nộp thuế

Trái phiếu xanh bước vào giai đoạn tăng tốc

Trái phiếu xanh bước vào giai đoạn tăng tốc

Tăng “sức đề kháng” an ninh năng lượng trước biến động Trung Đông

Tăng “sức đề kháng” an ninh năng lượng trước biến động Trung Đông

Trái phiếu doanh nghiệp tìm động lực cho chu kỳ mới

Trái phiếu doanh nghiệp tìm động lực cho chu kỳ mới

Để chính sách thuế mới thúc đẩy hộ kinh doanh phát triển

Để chính sách thuế mới thúc đẩy hộ kinh doanh phát triển

Nỗ lực giữ nhịp xuất khẩu giữa vòng xoáy áp lực

Nỗ lực giữ nhịp xuất khẩu giữa vòng xoáy áp lực

"Phép thử" khả năng vận hành thị trường trước cột mốc nâng hạng

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,390 ▼90K 17,090 ▼90K
Trang sức 99.99 16,400 ▼90K 17,100 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17756 18029 18609
CAD 18399 18676 19293
CHF 32353 32736 33370
CNY 0 3470 3830
EUR 29850 30123 31150
GBP 34181 34571 35504
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14756 15343
SGD 19994 20276 20792
THB 726 789 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26363
AUD 17938 18038 18963
CAD 18579 18679 19696
CHF 32594 32624 34207
CNY 3781 3806 3941.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30021 30051 31776
GBP 34469 34519 36277
HKD 0 3355 0
JPY 161.56 162.06 172.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20148 20278 21000
THB 0 754.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17700000
SBJ 16000000 16000000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +29.14
07/04 | +29.14 (6,611.83 +29.14 (+0.44%))
DJI +165.18
07/04 | +165.18 (46,669.88 +165.18 (+0.36%))
IXIC +117.14
07/04 | +117.14 (21,996.34 +117.14 (+0.54%))
NYA +60.82
07/04 | +60.82 (22,254.72 +60.82 (+0.27%))
XAX -52.45
07/04 | -52.45 (8,837.69 -52.45 (-0.59%))
BUK100P +4.28
07/04 | +4.28 (1,042.04 +4.28 (+0.41%))
RUT +10.60
07/04 | +10.60 (2,540.64 +10.60 (+0.42%))
VIX +0.28
07/04 | +0.28 (24.45 +0.28 (+1.16%))
FTSE +34.22
07/04 | +34.22 (10,470.51 +34.22 (+0.33%))
GDAXI +223.03
07/04 | +223.03 (23,391.11 +223.03 (+0.96%))
FCHI +109.96
07/04 | +109.96 (8,072.35 +109.96 (+1.38%))
STOXX50E +55.49
07/04 | +55.49 (5,748.35 +55.49 (+0.98%))
N100 +16.55
07/04 | +16.55 (1,784.77 +16.55 (+0.94%))
BFX +43.70
07/04 | +43.70 (5,260.14 +43.70 (+0.84%))
MOEX.ME -0.11
07/04 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -177.47
07/04 | -177.47 (25,116.53 -177.47 (-0.70%))
STI -14.39
07/04 | -14.39 (4,958.01 -14.39 (-0.29%))
AXJO +149.30
07/04 | +149.30 (8,728.80 +149.30 (+1.74%))
AORD +146.30
07/04 | +146.30 (8,921.20 +146.30 (+1.67%))
BSESN +515.01
07/04 | +515.01 (74,621.86 +515.01 (+0.69%))
JKSE -18.40
07/04 | -18.40 (6,971.03 -18.40 (-0.26%))
KLSE -3.97
07/04 | -3.97 (1,676.86 -3.97 (-0.24%))
NZ50 +167.51
07/04 | +167.51 (13,069.66 +167.51 (+1.30%))
KS11 +44.45
07/04 | +44.45 (5,494.78 +44.45 (+0.82%))
TWII +657.39
07/04 | +657.39 (33,229.82 +657.39 (+2.02%))
GSPTSE +73.77
07/04 | +73.77 (33,181.97 +73.77 (+0.22%))
BVSP +109.97
07/04 | +109.97 (188,161.97 +109.97 (+0.06%))
MXX -715.37
07/04 | -715.37 (68,986.63 -715.37 (-1.03%))
IPSA -44.11
07/04 | -44.11 (10,695.09 -44.11 (-0.41%))
MERV +6,907.75
07/04 | +6,907.75 (3,006,247.75 +6,907.75 (+0.23%))
TA125.TA +48.73
07/04 | +48.73 (4,156.65 +48.73 (+1.19%))
CASE30 -577.60
07/04 | -577.60 (47,074.00 -577.60 (-1.21%))
JN0U.JO +5.51
07/04 | +5.51 (6,903.16 +5.51 (+0.08%))
DX-Y.NYB -0.15
07/04 | -0.15 (99.83 -0.15 (-0.15%))
125904-USD-STRD +22.93
07/04 | +22.93 (2,641.43 +22.93 (+0.88%))
XDB +0.13
07/04 | +0.13 (132.34 +0.13 (+0.10%))
XDE +0.05
07/04 | +0.05 (115.43 +0.05 (+0.04%))
000001.SS +10.07
07/04 | +10.07 (3,890.16 +10.07 (+0.26%))
N225 +15.88
07/04 | +15.88 (53,429.56 +15.88 (+0.03%))
XDN -0.06
07/04 | -0.06 (62.60 -0.06 (-0.09%))
XDA +0.14
07/04 | +0.14 (69.18 +0.14 (+0.20%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn