cham diem giai ngan von dau tu cong 5 don vi bi xep loai chua tot

Chấm điểm giải ngân vốn đầu tư công: 5 đơn vị bị xếp loại chưa tốt

Kết quả chấm điểm giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026 cho thấy sự phân hóa giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trong khi 20 đơn vị được đánh giá giải ngân rất ...
chung khoan ngay 3 11 vn index noi dai da giam lui duoi moc 1 700 diem

Chứng khoán ngày 3/11: VN-Index nối dài đà giảm, lùi dưới mốc 1.700 điểm

VN-Index giảm phiên thứ tư liên tiếp và lùi dưới mốc 1.700 điểm trước áp lực từ một số cổ phiếu vốn hóa lớn. Tuy nhiên, sắc xanh lan tỏa hơn, nổi bật tại nhóm thép và xây dựng, cho ...
ban hanh khung kien truc nen tang quan ly doanh nghiep quoc gia

Ban hành Khung kiến trúc Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia

Bộ Tài chính vừa ban hành Khung kiến trúc Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia (Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp), Phiên bản 1.0, tại Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 2/11/2026.
luat trung mua trung dung tai san tao co so huy dong kip thoi nguon luc khi khan cap

Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản: Tạo cơ sở huy động kịp thời nguồn lực khi khẩn cấp

Sáng ngày 3/11, Quốc hội đã thảo luận tại hội trường về dự thảo Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản (sửa đổi). Theo các đại biểu, việc sửa luật là cấp thiết để huy động kịp thời nguồn lực ...
doanh nghiep tuan thu tot se duoc huong loi tu co che quan ly hai quan moi

Doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ được hưởng lợi từ cơ chế quản lý hải quan mới

Dự thảo Thông tư mới về hải quan đặt trọng tâm vào đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, làm cơ sở áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Qua đó, doanh nghiệp chấp hành tốt pháp ...
huong dan che do bao cao cong bo thong tin tren thi truong tai san ma hoa

Hướng dẫn chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 165/2026/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa. Các quy định bao quát hoạt động phát ...

Kết quả quay số mở thưởng

05 09 17 18 34 36
KỲ QSMT: #01583
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 01/11/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
10 22 31 39 43 54 14
KỲ QSMT: #01419
Thứ ba
NGÀY: 03/11/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
040 304
Giải nhất
216 983 100 028
Giải Nhì
554 303 227 599 299 391
Giải ba
327 221 076 618 440 307 403 014
KỲ QSMT: #00800
Thứ ba
NGÀY: 03/11/2026
Giải Đặc biệt
764 109
Giải nhất
789 843 033 000
Giải Nhì
118 947 276 069 356 706
Giải ba
111 326 994 299 937 438 811 853
KỲ QSMT: #01153
Thứ hai
NGÀY: 02/11/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
ho tro dau tu phai gan voi ket qua dau ra

Hỗ trợ đầu tư phải gắn với kết quả đầu ra

Sáng ngày 2/11, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư. Giải trình tại phiên họp, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn nhấn mạnh, hỗ trợ phải gắn với kết quả đầu ra, được kiểm tra, giám sát và lượng hóa.
ban tin tai chinh so 5 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 5, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 5, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 26.10.2026 - 31.10.2026).
infographics bo tai chinh tiep tuc cong khai tien do khai thac xu ly nha dat doi du

Infographics: Bộ Tài chính tiếp tục công khai tiến độ khai thác, xử lý nhà, đất dôi dư

Bộ Tài chính vừa tiếp tục công khai tiến độ khai thác, xử lý nhà, đất dôi dư. Tính đến ngày 2/11/2026, khối bộ, cơ quan trung ương đã hoàn thành xử lý, khai thác 4.366 cơ sở nhà, đất dôi dư, đạt 84,5%. Trong khi đó, khối địa phương hoàn thành 18.756 cơ sở, đạt 70% tổng số phải xử lý.
cong tac chuan bi du an con bat cap khien giai ngan cham chuyen nguon lon

Công tác chuẩn bị dự án còn bất cập khiến giải ngân chậm, chuyển nguồn lớn

Sáng 31/10, sau phần thảo luận của các đại biểu Quốc hội về tình hình kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn đã phát biểu giải trình những nội dung đại biểu quan tâm.
tao moi truong de doanh nghiep nho va vua but pha

Tạo môi trường để doanh nghiệp nhỏ và vừa bứt phá

Chiều 29/10, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các đại biểu đánh giá cao tư duy đổi mới của dự thảo, đồng thời đề nghị cụ thể hóa cơ chế tiếp cận vốn, mở rộng thị trường và giảm chi phí tuân thủ.
Hoàn thiện thể chế, khơi thông nguồn lực cho thị trường vốn

Hoàn thiện thể chế, khơi thông nguồn lực cho thị trường vốn

Phát triển kinh tế biển: Mở không gian tăng trưởng mới từ doanh nghiệp và công nghệ

Phát triển kinh tế biển: Mở không gian tăng trưởng mới từ doanh nghiệp và công nghệ

Mở dư địa huy động vốn dài hạn qua kênh trái phiếu chính phủ

Mở dư địa huy động vốn dài hạn qua kênh trái phiếu chính phủ

Cải cách thuế từ tư duy quản lý đến tinh thần đồng hành

Cải cách thuế từ tư duy quản lý đến tinh thần đồng hành

Lãi suất trái phiếu tăng, doanh nghiệp thêm áp lực huy động vốn

Lãi suất trái phiếu tăng, doanh nghiệp thêm áp lực huy động vốn

Nâng chuẩn hạ tầng, củng cố sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán

Nâng chuẩn hạ tầng, củng cố sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
Hà Nội - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
Miền Tây - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,200 ▲300K 139,200 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,820 ▲60K 14,120 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 13,820 ▲60K 14,120 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 13,820 ▲60K 14,120 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,570 ▲40K 13,970 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,570 ▲40K 13,970 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,570 ▲40K 13,970 ▲40K
Trang sức 99.9 13,250 ▲40K 13,850 ▲40K
Trang sức 99.99 13,260 ▲40K 13,860 ▲40K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,382 ▲6K 14,122 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,382 ▲6K 14,123 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▲6K 1,383 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▲6K 1,384 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▲6K 1,373 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▲594K 135,941 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲450K 103,135 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▲408K 93,523 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲366K 83,911 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▲350K 80,204 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▲25K 5,741 ▲25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲6K 1,412 ▲6K
Cập nhật: 04/11/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17407 17679 18254
CAD 17889 18164 18778
CHF 30915 31292 31933
CNY 0 3813 3908
EUR 28289 28505 29580
GBP 33832 34221 35152
HKD 0 3150 3352
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14106 14693
SGD 19569 19850 20426
THB 679 742 795
USD (1,2) 25477 0 0
USD (5,10,20) 25514 0 0
USD (50,100) 25541 25555 25920
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,575 25,575 25,955
USD(1-2-5) 24,552 - -
USD(10-20) 24,552 - -
EUR 28,354 28,377 29,728
JPY 158.27 158.56 168.18
GBP 34,010 34,102 35,297
AUD 17,627 17,691 18,364
CAD 18,078 18,136 18,810
CHF 31,136 31,233 32,154
SGD 19,707 19,768 20,545
CNY - 3,787 3,933
HKD 3,217 3,227 3,362
KRW 17.67 18.43 20.05
THB 727.79 736.78 788.98
NZD 14,094 14,225 14,652
SEK - 2,594 2,687
DKK - 3,804 3,939
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.24 - 6,675.79
TWD 708.73 - 858.75
SAR - 6,745.28 7,106.76
KWD - 81,381 86,608
AED - 6,761 7,286
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25550 25580 25950
AUD 17598 17698 18623
CAD 18059 18159 19175
CHF 31067 31097 32682
CNY 3802.2 3827.2 3962.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28443 28473 30201
GBP 34113 34163 35915
HKD 0 3300 0
JPY 159.13 159.63 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14200 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19739 19869 20591
THB 0 708 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13850000 13850000 14150000
SBJ 12000000 12000000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,455 25,575 25,900
USD20 25,425 25,575 25,900
USD1 24,346 25,575 25,900
AUD 17,550 17,700 18,874
EUR 28,295 28,395 30,062
CAD 18,027 18,127 19,439
SGD 19,820 19,970 20,531
JPY 159.86 161.36 166.93
GBP 34,053 34,203 35,274
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,779 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +27.52
04/11 | +27.52 (7,568.92 +27.52 (+0.36%))
DJI -197.26
04/11 | -197.26 (51,786.72 -197.26 (-0.38%))
IXIC +207.65
04/11 | +207.65 (25,372.01 +207.65 (+0.83%))
NYA -65.03
04/11 | -65.03 (24,307.04 -65.03 (-0.27%))
XAX +7.35
04/11 | +7.35 (8,412.55 +7.35 (+0.09%))
BUK100P +1.69
04/11 | +1.69 (1,065.73 +1.69 (+0.16%))
RUT +6.57
04/11 | +6.57 (2,812.45 +6.57 (+0.23%))
VIX -0.32
04/11 | -0.32 (20.83 -0.32 (-1.51%))
FTSE -122.90
04/11 | -122.90 (10,638.43 -122.90 (-1.14%))
GDAXI -116.47
04/11 | -116.47 (25,864.62 -116.47 (-0.45%))
FCHI -27.38
04/11 | -27.38 (8,020.31 -27.38 (-0.34%))
STOXX50E -31.50
04/11 | -31.50 (6,144.56 -31.50 (-0.51%))
N100 -9.16
04/11 | -9.16 (1,870.83 -9.16 (-0.49%))
BFX -39.24
04/11 | -39.24 (5,837.52 -39.24 (-0.67%))
MOEX.ME -0.11
04/11 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -97.10
04/11 | -97.10 (23,428.87 -97.10 (-0.41%))
STI -58.58
04/11 | -58.58 (5,210.71 -58.58 (-1.11%))
AXJO -36.10
04/11 | -36.10 (8,850.70 -36.10 (-0.41%))
AORD -36.50
04/11 | -36.50 (8,972.40 -36.50 (-0.41%))
BSESN +1,225.07
04/11 | +1,225.07 (76,917.85 +1,225.07 (+1.62%))
JKSE -72.58
04/11 | -72.58 (4,831.71 -72.58 (-1.48%))
KLSE -1.22
04/11 | -1.22 (1,620.63 -1.22 (-0.08%))
NZ50 +47.61
04/11 | +47.61 (13,767.87 +47.61 (+0.35%))
KS11 -57.92
04/11 | -57.92 (5,590.87 -57.92 (-1.03%))
TWII +16.22
04/11 | +16.22 (43,323.76 +16.22 (+0.04%))
GSPTSE -268.81
04/11 | -268.81 (35,532.28 -268.81 (-0.75%))
BVSP -2,392.88
04/11 | -2,392.88 (165,528.92 -2,392.88 (-1.42%))
MXX +405.12
04/11 | +405.12 (70,184.33 +405.12 (+0.58%))
MERV 0.00
04/11 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA -1.25
04/11 | -1.25 (3,922.18 -1.25 (-0.03%))
CASE30 +852.60
04/11 | +852.60 (49,255.70 +852.60 (+1.76%))
JN0U.JO -20.42
04/11 | -20.42 (6,554.71 -20.42 (-0.31%))
FPACEPE-USD-TR.FGI +3.46
04/11 | +3.46 (10,010.20 +3.46 (+0.03%))
DX-Y.NYB -0.41
04/11 | -0.41 (101.46 -0.41 (-0.40%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI +18.94
04/11 | +18.94 (10,855.23 +18.94 (+0.17%))
125904-USD-STRD -17.22
04/11 | -17.22 (2,754.00 -17.22 (-0.62%))
XDB +0.06
04/11 | +0.06 (134.14 +0.06 (+0.04%))
XDE -0.00
04/11 | -0.00 (111.90 -0.00 (-0.00%))
FPCPEXVE-USD-TR.FGI -40.51
04/11 | -40.51 (10,523.23 -40.51 (-0.38%))
000001.SS -0.57
04/11 | -0.57 (3,607.53 -0.57 (-0.02%))
N225 -1,823.63
04/11 | -1,823.63 (61,258.23 -1,823.63 (-2.89%))
XDN -0.32
04/11 | -0.32 (63.01 -0.32 (-0.50%))
XDA -0.34
04/11 | -0.34 (69.67 -0.34 (-0.48%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -29.62
04/11 | -29.62 (6,878.60 -29.62 (-0.43%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn