thu tuong quyet tam no luc cao nhat de hoan thanh cac muc tieu nam 2026

Thủ tướng: Quyết tâm, nỗ lực cao nhất để hoàn thành các mục tiêu năm 2026

Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026, thì quý IV tăng trưởng GDP phải ở mức trên 12,5%. Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương quyết tâm, nỗ lực cao nhất để hoàn ...
bo truong ngo van tuan giu on dinh vi mo de nguoi dan thuc su thu huong thanh qua tang truong

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn: Giữ ổn định vĩ mô để người dân thực sự thụ hưởng thành quả tăng trưởng

Phát biểu tại hội nghị tiếp xúc cử tri Quảng Ninh, Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn nhấn mạnh những nỗ lực điều hành để duy trì đà tăng trưởng cao trong bối cảnh nhiều sức ép. Theo Bộ trưởng, yêu ...
bo truong ngo van tuan tiep xuc cu tri truoc ky hop thu 2 quoc hoi khoa xvi

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI

Chiều 3/10, tại Quảng Ninh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn và đại biểu Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) Thành phố Quảng Ninh đã tiếp xúc cử tri trước ...
bo truong ngo van tuan tang truong gdp cao nhat trong nhieu nam

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn: Tăng trưởng GDP cao nhất trong nhiều năm

Tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ diễn ra sáng 3/10, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn cho biết, tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đã đạt nhiều kết quả tích cực, tăng trưởng cao ...
bon nhom giai phap phat trien thi truong chung khoan sau nang hang

Bốn nhóm giải pháp phát triển thị trường chứng khoán sau nâng hạng

Sáng 3/10, tại họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 9, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi đã trả lời báo chí về việc phát triển thị trường chứng khoán sau nâng hạng và tình hình kinh tế ...
cpi 9 thang tang 4 52 du dia cuoi nam con rat hep

CPI 9 tháng tăng 4,52%, dư địa cuối năm còn rất hẹp

CPI bình quân quý III/2026 tăng 4,8%, bình quân 9 tháng tăng 4,52% so với cùng kỳ năm trước. Theo bà Nguyễn Thu Oanh, với mục tiêu kiểm soát CPI bình quân cả năm khoảng 4,5%, dư địa còn lại ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

01 06 20 27 31 41
KỲ QSMT: #01570
Thứ sáu
NGÀY: 02/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
07 11 13 16 18 54 41
KỲ QSMT: #01406
Thứ bảy
NGÀY: 03/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
509 954
Giải nhất
467 123 573 811
Giải Nhì
579 176 078 659 477 730
Giải ba
607 598 017 166 408 320 593 633
KỲ QSMT: #00787
Thứ bảy
NGÀY: 03/10/2026
Giải Đặc biệt
357 728
Giải nhất
045 569 394 807
Giải Nhì
373 141 435 221 726 895
Giải ba
234 060 599 249 035 380 736 076
KỲ QSMT: #01140
Thứ sáu
NGÀY: 02/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics tong kim ngach xuat nhap khau hang hoa ca nuoc dat 888 02 ty usd

Infographics: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 888,02 tỷ USD

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 888,02 tỷ USD, tăng 30,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng 24,5%; nhập khẩu tăng 36,7%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 19,42 tỷ USD.
infographics von dau tu thuc hien toan xa hoi 9 thang uoc dat 3 109 6 nghin ty dong

Infographics: Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 9 tháng ước đạt 3.109,6 nghìn tỷ đồng

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 9 tháng năm 2026 theo giá hiện hành ước đạt 3.109,6 nghìn tỷ đồng, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm trước.
infographics ban le hang hoa va doanh thu dich vu tieu dung 9 thang tang 13 4

Infographics: Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng tăng 13,4%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 5.925,7 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước.
infographics buc tranh kinh te tren dia ban tp ho chi minh 9 thang nam 2026

Infographics: Bức tranh kinh tế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 9 tháng năm 2026

Theo Thống kê TP. Hồ Chí Minh, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố tăng 15,8%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,69%; vốn đầu tư thực hiện tăng 10,2%... là những con số kinh tế nổi bật trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 9 tháng năm 2026.
infographics nhung con so kinh te tren dia ban tp ha noi 9 thang nam 2026

Infographics: Những con số kinh tế trên địa bàn TP. Hà Nội 9 tháng năm 2026

Theo Thống kê TP. Hà Nội, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đạt 567,6 nghìn tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương 170,8 nghìn tỷ đồng; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,91%... là những con số kinh tế nổi bật trên địa bàn TP. Hà Nội 9 tháng năm 2026.
Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lớn người nộp thuế ở trạng thái 03, 06?

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +56.27
04/10 | +56.27 (7,722.72 +56.27 (+0.73%))
DJI +250.40
04/10 | +250.40 (51,176.96 +250.40 (+0.49%))
IXIC +319.27
04/10 | +319.27 (27,190.86 +319.27 (+1.19%))
NYA +127.47
04/10 | +127.47 (23,654.31 +127.47 (+0.54%))
XAX +83.50
04/10 | +83.50 (8,303.18 +83.50 (+1.02%))
BUK100P +1.18
04/10 | +1.18 (1,037.14 +1.18 (+0.11%))
RUT +26.27
04/10 | +26.27 (2,832.89 +26.27 (+0.94%))
VIX -1.08
04/10 | -1.08 (15.31 -1.08 (-6.59%))
FTSE +33.68
04/10 | +33.68 (10,461.95 +33.68 (+0.32%))
GDAXI +291.85
04/10 | +291.85 (25,231.20 +291.85 (+1.17%))
FCHI +61.88
04/10 | +61.88 (7,897.19 +61.88 (+0.79%))
STOXX50E +63.05
04/10 | +63.05 (6,238.50 +63.05 (+1.02%))
N100 +16.88
04/10 | +16.88 (1,874.38 +16.88 (+0.91%))
BFX -3.02
04/10 | -3.02 (5,505.65 -3.02 (-0.05%))
MOEX.ME -0.11
04/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -640.98
04/10 | -640.98 (23,972.29 -640.98 (-2.60%))
STI -32.85
04/10 | -32.85 (5,634.82 -32.85 (-0.58%))
AXJO +67.70
04/10 | +67.70 (8,682.10 +67.70 (+0.79%))
AORD +60.30
04/10 | +60.30 (8,854.70 +60.30 (+0.69%))
BSESN -570.59
04/10 | -570.59 (71,909.70 -570.59 (-0.79%))
JKSE +27.39
04/10 | +27.39 (6,036.89 +27.39 (+0.46%))
KLSE +0.51
04/10 | +0.51 (1,630.87 +0.51 (+0.03%))
NZ50 -130.02
04/10 | -130.02 (13,680.49 -130.02 (-0.94%))
KS11 +32.39
04/10 | +32.39 (7,003.74 +32.39 (+0.46%))
TWII +122.25
04/10 | +122.25 (48,475.74 +122.25 (+0.25%))
GSPTSE +347.89
04/10 | +347.89 (35,502.65 +347.89 (+0.99%))
BVSP +4,917.09
04/10 | +4,917.09 (192,114.55 +4,917.09 (+2.63%))
MXX +703.08
04/10 | +703.08 (64,531.68 +703.08 (+1.10%))
MERV +8,823.00
04/10 | +8,823.00 (2,767,662.75 +8,823.00 (+0.32%))
TA125.TA 0.00
04/10 | 0.00 (4,072.30 0.00 (0.00%))
CASE30 +1,160.20
04/10 | +1,160.20 (53,055.00 +1,160.20 (+2.24%))
JN0U.JO +56.94
04/10 | +56.94 (6,514.96 +56.94 (+0.88%))
DX-Y.NYB -0.01
04/10 | -0.01 (101.92 -0.01 (-0.01%))
125904-USD-STRD +24.53
04/10 | +24.53 (2,712.32 +24.53 (+0.91%))
XDB +0.43
04/10 | +0.43 (132.39 +0.43 (+0.32%))
XDE +0.07
04/10 | +0.07 (112.53 +0.07 (+0.06%))
000001.SS +11.74
04/10 | +11.74 (3,842.19 +11.74 (+0.31%))
N225 -647.26
04/10 | -647.26 (68,309.46 -647.26 (-0.94%))
XDN +0.10
04/10 | +0.10 (63.35 +0.10 (+0.15%))
XDA +0.25
04/10 | +0.25 (69.56 +0.25 (+0.36%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn